UBND XÃ ĐA PHÚC TRƯỜNG MN KIM LŨ
Số: 62/KH-MNKL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đa Phúc, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025-2026
Căn cứ Quyết định số 2269/QĐ-BGDĐT ngày 11/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 4400/QĐ-UBND ngày 26/08/2025 của Uỷ ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Công văn số 3465/SGDĐT-GDMN ngày 03/09/2025 của Sở GD&ĐT Hà Nội về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2025-2026; Công văn số 3471/SGDĐT-GDMN ngày 03/09/2025 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn quy chế chuyên môn Giáo dục mầm non năm học 2025-2026.
Căn cứ Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 13/9/2025 của UBND xã Đa Phúc về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026;
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương, Trường Mầm non Kim Lũ xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 như sau:
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I. VỀ NHÓM LỚP, SỐ HỌC SINH NĂM HỌC 2024-2025
Năm học 2024-2025 nhà trường có 16 nhóm lớp, với 456 học sinh. Trẻ được phân chia học đúng độ tuổi cụ thể như sau:
- Lớp mẫu giáo lớn: 5 lớp/145 học sinh;
- Lớp mẫu giáo nhỡ: 4 lớp/127 học sinh;
- Lớp mẫu giáo bé: 4 lớp/102 học sinh;
- Nhà trẻ 24-36 tháng: 3 nhóm/92 học sinh.
II. CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ:
Tổng số CBGVNV: 60 đ/c.
Trong đó 45 biên chế và 15 lao động hợp đồng, không có hợp đồng trường.
Nhà trường hiện đảm bảo cơ cấu nhân sự.
1. Cán bộ quản lý : 03 đồng chí
- Đại học chuyên ngành SPMN: 02/03 đ/c – Đạt 67%
- Trung cấp LLCT: 03/03 đ/c – Đạt 100%
- Chứng chỉ quản lý nhà nước: 03/03 đ/c – Đạt 100%
- Chứng chỉ nghiệp vụ QLGD: 03/03 đ/c – Đạt 100%.
- Đánh giá chuẩn HT, Phó HT xếp loại Tốt: 03/03 đ/c – Đạt 100%
- Đánh giá viên chức xếp loại xuất sắc: 01 đ/c, loại tốt: 02 đ/c
2. Giáo viên: Tổng số 40
- 100% nhóm lớp có đủ định biên giáo viên theo quy định.
- Trình độ chuyên môn đạt chuẩn: 40/40 đạt 100%. Trình độ chuyên môn trên chuẩn: 37/40 đ/c đạt 73%. Còn 03 đc giáo viên trình độ Cao đẳng.
- Kết quả đánh giá viên chức cuối năm như sau:
+ Xếp loại hoàn thành xuất sắc: 8/40 đạt tỷ lệ 20%
+ Xếp loại hoàn thành tốt: 32/40 đạt tỷ lệ 80%
- Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
+ Xếp loại Tốt: 18/40 đạt tỷ lệ 45%.
+ Xếp loại Khá: 32/40 đạt tỷ lệ 55%.
3. Nhân viên: 17 đ/c
- Trình độ Đại học: 01/17 đạt 5,8%
- Trình độ Cao đẳng: 9/17 đạt 56%.
- Trình độ Trung cấp: 4/17 đạt 23,5%.
- Trình độ khác: 3/17 đạt 17,6%
- Kết quả đánh giá xếp loại viên chức :
+ Xếp loại hoàn thành xuất sắc: 3/17 đạt tỷ lệ 17,6%
+ Xếp loại hoàn thành tốt: 14/17 đạt tỷ lệ 82.4%
- 17 đ/c đạt LĐTT đạt tỷ lệ 100%
4. Kết quả xếp loại thi đua cuối năm
- Danh hiệu tập thể: Lao động xuất sắc cấp Thành phố
- Danh hiệu cá nhân:
+ Lao động tiên tiến: 60 đ/c
+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 20 đ/c
+ SKKN: 02 bản cấp Thành phố, 09 bản cấp huyện(cũ).
III. CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024-2025.
1. Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng:
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần ở trường.
- Không để xảy ra dịch bệnh trong nhà trường.
- 100% trẻ mẫu giáo được đo nhịp tim, huyết áp và thị lực.
- 100% trẻ được cân đo, khám sức khoẻ theo dõi trên biểu đồ phát triển theo đúng định kỳ; kết quả đợt 3, tháng 4/2025:
- Tỷ lệ trẻ suy DD thể nhẹ cân giảm từ 6,1% đầu năm xuống 2,4%
- Tỷ lệ trẻ thấp còi giảm từ 6,5% đầu năm xuống 3,2%
- Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì giảm từ 1,9% đầu năm xuống 1,4%
- 100% trẻ có kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc bản thân theo yêu cầu từng độ tuổi.
- 100% trẻ có kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc bản thân theo yêu cầu từng độ tuổi.
- 100% trẻ được khám sức khỏe 2 lần/năm vào tháng 9 và tháng 4.
=> Năm học 2024-2025 chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng được đoàn kiểm tra, đánh giá thi đua của Phòng GD&ĐT Sóc Sơn (cũ) đánh giá xếp loại Tốt.
- Công tác y tế trường học xếp loại xuất sắc trong đó làm tốt tiêu chí 8 về truyền thông giáo dục sức khỏe cho trẻ.
- Số lượng trẻ ăn bán trú: 456/456 trẻ.
- Đảm bảo mức ăn: 25.000 đồng/ngày/trẻ.
- Đảm bảo nhu cầu về năng lượng, vitamin và chất khoáng:
+ Đối với trẻ nhà trẻ 12 - 36 tháng là: 600 - 651 kcalo/ngày. Đảm bảo tỷ lệ cân đối các chất: P: 13- 20%; L: 30 – 40% (L động vật 70% , L thực vật 30%); G: 47 – 52%. Đảm bảo nhu cầu B1 đối với trẻ từ 1- 3 tuổi là 0,41 mg/ngày/trẻ;
+ Đối với trẻ Mẫu giáo là: 615 – 726 kcalo/ngày. Đảm bảo tỷ lệ cân đối các chất: P: 13- 20%; L: 25 – 35% (L động vật 70% , L thực vật 30%); G: 52 – 60%. Đảm bảo nhu cầu B1 đối với trẻ từ 1- 3 tuổi là 0,41 mg/ngày/trẻ; Đảm bảo nhu cầu B1 đối với trẻ mẫu giáo 4-6 tuổi là 0,52 mg/ngày/trẻ ở trường mầm non.
- Tổ chức hội thi “Nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường” với 11/11 nhân viên tham gia đạt 100%.
2. Chất lượng giáo dục :
- 100% các lớp thực hiện chương trình giáo dục nhà trường xây dựng dựa trên chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục ban hành. Có tính kế thừa, tích hợp các phương pháp giáo dục tiên tiến nhằm đạt được mục tiêu theo định hướng của nhà trường.
- 100% trẻ được rèn luyện các kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống.
- Đánh giá mục tiêu: 100% trẻ đạt các mục tiêu theo lứa tuổi.
- Tổ chức thành công hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm“; hội giảng, hội thi “Giáo viên dạy giỏi câp trường“ có 39/40 giáo viên tham dự thi trong đó thi cấp huyện đạt 02 giải Ba, 02 giải KK.
- Đạt giải Nhất thi Bé khoẻ, bé ngoan cấp cụm; Giải Ba cấp huyện.
- Phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm có 21 sáng kiến cấp trường, 11 sáng kiến xếp loại cấp huyện, trong đó 02 sáng kiến xếp loại cấp Thành phố.
IV. VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Số lượng phòng học, các phòng chức năng
- Phòng học: 16 phòng
- Phòng chức năng: 6 phòng
2. Trang thiết bị đồ dùng đồ chơi trong lớp học, các phòng chức năng, khối phòng phụ trợ.
- Mua sắm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT của Bộ giáo dục & đào tạo và theo hướng hiện đại hóa, kinh phí 130.000.000đ từ nguồn thu của phụ huynh và ngân sách nhà trường.
- Đã sửa chữa, thay thế các thiết bị bị hỏng như: hệ thống điện nước, nhà vệ sinh… kinh phí 40 triệu đ từ nguồn ngân sách nhà trường.
- 100% các lớp hưởng ứng phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo trị giá khoảng 15 triệu đồng.
- Trang trí, bổ sung đồ dùng, đồ chơi các phòng chức năng với kinh phí 200 triệu đ.
- Mua sắm trang bị bán trú: Kinh phí 150 triệu đ.
3. Khuôn viên sân, vườn trường
- Nhà trường có sân chơi với nhiều đồ dùng đồ chơi, khu phát triển thể chất cho trẻ, tuy nhiên diện tích sân chơi chưa đảm bảo.
- Sân chơi ngoài trời sạch sẽ thoáng mát, 02 khu vận động đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ, 01 khu trải nghiệm, có vườn rau cho cô và trẻ.
- Nhà trường đầu tư hệ thống cây xanh, cây cảnh tạo không gian xanh trong trường với kinh phí 40 triệu đ. Ngoài ra phụ huynh học sinh ủng hộ cây xanh cho các nhóm lớp.
- Mua sắm, sửa chữa, cải tạo một số thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài trời, sơn lại cổng, tường rào, đồ chơi…kinh phí 200 triệu đ.
- Trải 400m cỏ tại sân trường kinh phí 100 triệu đ.
- Cải tạo các khu vực cầu thang với kinh phí 40 triệu đ.
- Lắp đặt hệ thống bảng biểu; Tổng kinh phí 60 triệu đ.
- Tổng ngân sách đầu tư cho cơ sở vật chất năm học 2024- 2025 ước tính: 820 triệu đ trong đó ngân sách thu từ nguồn thu của phụ huynh là: 88 triệu đ. Còn lại là nguồn ngân sách cấp chi thường xuyên và không thường xuyên.
V. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi:
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo ĐU, HĐND, UBND, UBMT và các phòng ban, đặc biệt được sự giúp đỡ, chỉ đạo của Phòng VH-XH xã Đa Phúc.
- Đội ngũ giáo viên được đào tạo chuẩn và trên chuẩn, có lòng nhiệt tình trong công tác, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần đoàn kết nội bộ, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề mến trẻ. Chế độ chính sách của giáo viên cũng từng bước được ổn định và nâng lên tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác.
- Trường được đầu tư sửa chưa khang trang, sạch sẽ, được đầu tư bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và được công nhận Trường mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2, KĐCL mức độ 3.
- Các tổ chức chuyên môn, đoàn thể trong trường duy trì tốt nề nếp hoạt động và hưởng ứng các phong trào một cách mạnh mẽ.
- Trình độ dân trí được nâng lên rõ rệt, phụ huynh hiểu được một số kiến thức chăm sóc nuôi dạy con cái, phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Trẻ nhanh chóng được làm quen với điều kiện môi trường sinh hoạt mới, sĩ số các lớp đảm bảo theo Điều lệ trường MN, thuận lợi trong tổ chức các HĐ.
2. Khó khăn:
- Nguồn ngân sách cắt giảm nên việc đầu tư mua các trang thiết bị dự kiến trong năm chưa hoàn thành theo kế hoạch.
- Trường chưa được giải phóng mặt bằng trước mặt nên khuôn viên và khung cảnh sư phạm bên ngoài chưa được quy hoạch khoa học.
- Điều kiện kinh tế của đại bộ phận phụ huynh còn nghèo và đời sống dân trí còn thấp, do vậy việc huy động các nguồn viện trợ, xã hội hóa giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất gặp nhiều khó khăn.
- Trên địa bàn xã có nhiều nhóm, lớp nhà trẻ, mẫu giáo độc lập ảnh hưởng đến công tác quản lý và thực hiện Phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi.
B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:
1. Tổng kết đánh giá việc thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch số 10/KH-MNKL ngày 14/03/2021 của trường MN Kim Lũ về “Phát triển nhà trường, giai đoạn 2021-2025”, đồng thời căn cứ vào kế hoạch của xã để xây dựng “Chiến lược phát triển nhà trường, giai đoạn 2026 - 2030” gắn với chủ đề năm học “Kỷ cương- Sáng tạo- Đột phá- Phát triển” và định hướng dài hạn.
2. Tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch số 37a/KH-MNKL ngày 20/11/2021 của trường MN Kim Lũ về việc thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025” gắn với việc thực hiện tốt “Bộ tiêu chí trường học hạnh phúc”, các cuộc vận động của Ngành "Nhà trường cùng chung tay phát triển - Thầy cô cùng sẻ chia trách nhiệm"…
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với GDMN đặc biệt đối với các cơ sở GDMN ngoài công lập; đẩy mạnh phân cấp quản lý, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình về tổ chức các hoạt động tại đơn vị. Tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản trị nhà trường theo hướng kỷ cương, sáng tạo, phát triển.
4. Thực hiện các giải pháp huy động trẻ đến trường, điều tra phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, tiến tới PCGD cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, tổ chức các hoạt động dịch vụ tạo điều kiện cho con em công nhân trên địa bàn. Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hoà nhập cho trẻ em khuyết tật, tăng cường các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN. Chú trọng phát triển Chương trình giáo dục nhà trường, lồng ghép giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho trẻ em mẫu giáo 5- 6 tuổi, nâng cao nhận thức về quyền trẻ em. Tăng cường công tác truyền thông về GDMN.
C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
Chủ đề năm học “Kỷ cương- Sáng tạo- Đột phá- Phát triển”
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với GDMN.
1.1. Triển khai các văn bản, chính sách về GDMN, bảo đảm các điều kiện để thực hiện mục tiêu GDMN.
1.1.1. Chỉ tiêu
- 100% đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL,GV,NV) trong nhà trường và các cơ sở GDMN tư thục được phổ biến các văn bản về chế độ chính sách và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan.
- 100% CBQL,GV,NV được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.
- 100% CBQL,GV,NV thực hiện việc cập nhật hồ sơ viên chức, lao động đảm bảo thông tin minh bạch.
- 100% CBQL,GV,NV thực hiện nhiệm vụ theo quy định, đúng chuyên môn, thường xuyên đổi mới, học tập không ngừng để thực hiện các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.
- 100% các nhóm lớp được bố trí theo quy định.
1.1.2. Biện pháp
- Triển khai kịp thời các văn bản liên quan đến GDMN đến đội ngũ CBQL,GV,NV nhà trường và các cơ sở GDMN ngoài công lập trên địa bàn quản lý. Hướng dẫn chủ động nghiên cứu và nghiêm túc chấp hành các quy định.
- Tổ chức thực hiện đúng, đủ các văn bản liên quan đến chế độ chính sách đối với con người về tiền lương, phụ cấp, chế độ thai sản, nghỉ ốm đau, chế độ hỗ trợ học phí, chi phí học tập…, các chế độ chính sách được quy định đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập có chịu quản lý của nhà trường.
- Triển khai cập nhật các thông tin trên hệ thống CSDL ngành, CSDL công chức viên chức đảm bảo đủ, đúng. Dữ liệu hồ sơ của mỗi cá nhân đảm bảo sạch, minh bạch.
- Tiếp tục triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024, Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Triển khai Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh tới toàn thể CBGVNV trong toàn trường thông qua buổi họp nhiệm vụ năm học; CBGVNV trong trường đăng ký nội dung, có đánh giá, biểu dương theo quý.
+ Triển khai học tập nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2025-2026 theo hướng dẫn số 3465 /SGDĐT-GDMN ngày 03/9/2025 và hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn GDMN năm học 2025-2026 theo hướng dẫn số 3471/SGDĐT- GDMN ngày 03/9/2025 của Sở GD- ĐT thành phố Hà Nội; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của UBND xã Đa Phúc số 117/KH-UBND ngày 13/09/2025.
+ Tăng cường công tác kiểm tra quy chế chuyên môn, phát động các hội giảng, hội thi đổi mới sáng tạo trong tổ chức các hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ, tích cực ứng dụng PP giáo dục tiên tiến. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, kiến tập, sinh hoạt chuyên môn định kỳ.
- Bố trí các nhóm lớp theo đúng Điều lệ trường mầm non, quy định về độ tuổi, số trẻ và biên chế giáo viên đứng lớp. Thực hiện chế độ đối với các lớp thực hiện giáo dục hoà nhập cho trẻ em khuyết tật.
1.2. Đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ, gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình.
1.2.1. Chỉ tiêu
- 100% CB, GV, NV được phân công nhiệm vụ theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ, sắp xếp theo đề án vị trí việc làm.
- 100% CB, GV, NV thực hiện đúng, và chịu trách nhiệm theo quy chế chuyên môn.
- 100% CB, GV, NV có giải pháp đổi mới để thực hiện công tác quản lý, các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.
- 100% CB, GV, NV được phổ biến quy định về công khai trong các hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- 100% CBQL,GV,NV sử dụng thành thạo các phần mềm theo nhiệm vụ được phân công.
- Phấn đấu thực hiện hồ sơ điện tử trong các lĩnh vực: Lập kế hoạch giáo dục, quản lý học sinh. Phấn đấu chuyển đổi sang hồ sơ điện tử trong lĩnh vực đăng ký, quản lý văn bản đi, đến…..
- 100% các nhóm lớp ứng dụng AI trong quản lý lớp học và xây dựng bài giảng điện tử.
- Phấn đấu 90% phụ huynh nộp các khoản tiền học cho con dưới hình thức chuyển khoản.
1.2.2. Biện pháp thực hiện:
- Phân công nhiệm vụ gắn với các vị trí việc làm, tự chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao cho từng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để phát huy hiệu quả, khả năng sáng tạo làm việc bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và thân thiện.
- Tổ chức có hiệu quả hội nghị viên chức năm học, đưa ra các nội quy, quy chế hoạt động và kí cam kết thực hiện với toàn thể đội ngũ.
+ Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ trong đội ngũ và công khai trên các kênh truyền thông của nhà trường.
+ Hàng tháng, học kì có sự đánh giá việc thực hiện chuyên môn của các cá nhân, bộ phận.
- Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng trường, người đứng đầu, giáo viên, nhân viên, người lao động gắn với trách nhiệm giải trình trước xã hội, cơ quan quản lý và cha mẹ trẻ trong quản lý các hoạt động giáo dục tại cơ sở GDMN và thực hiện công khai theo quy định.
- Trao quyền tự chủ cho các tổ, các nhóm lớp được quyết định các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục để đáp ứng mục tiêu, Chương trình giáo dục nhà trường, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Phổ biến Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ GD&ĐT quy định về công khai các hoạt động của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập tới toàn thể đội ngũ và công khai trên bản tin, web của nhà trường. BGH công khai đội ngũ, tài chính, hoạt động giáo dục của nhà trường trên bản tin kịp thời khi có thay đổi.
- Chỉ đạo tổ văn phòng lưu trữ hệ thống hồ sơ, sổ sách, văn bản đúng qui định, khoa học, tinh gọn, hiệu quả đáp ứng thực hiện nhiệm vụ trong cơ sở GDMN. Từng bước chuyển sang hồ sơ điện tử.
- Lựa chọn các đơn vị phần mềm có uy tín, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt để đảm bảo chất lượng, đáp ứng được nhu cầu thực tế.
- Sử dụng các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục của các đơn vị có uy tín, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định để đảm bảo chất lượng quản lý: Phần mềm quản lý GDMN; phần mềm CSDL; phần mềm Misa; Phần mềm quản lý dinh dưỡng, phần mềm đánh giá viên chức, đánh giá chuẩn nghề nghiệp...
- Thành lập Câu lạc bộ giáo viên có kĩ năng sử dụng và ứng dụng có hiệu quả công nghệ vào hoạt động giảng dạy để chia sẻ, hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Tuyên truyền tới PH nhằm tăng tỷ lệ sử dụng hình thức chuyển khoản khi nộp các khoản thu.
1.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy định pháp luật, thực hiện kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2025-2030 và kế hoạch năm học 2025-2026.
1.3.1. Chỉ tiêu
- Phấn đấu kiểm tra cơ sở GDMN tư thục trên địa bàn phụ trách định kỳ 01 tháng 1 lần về thực hiện nhiệm vụ năm học và giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh theo quy định.
- Phấn đấu các hoạt động của nhà trường xếp loại Tốt khi đón các đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Phấn đấu 100% công tác kiểm tra nội bộ và các nội dung kiểm tra khác xếp loại tốt trở lên.
- 100% CB, GV, NV được phổ biến, được giám sát việc thực hiện các văn bản liên quan, kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2025-2030 và kế hoạch năm học 2025-2026.
1.3.2. Biện pháp
- Kiểm tra các nhóm/lớp, cơ sở tư thục trên địa bàn phụ trách định kỳ 1 tháng/lần, kiểm tra theo kỳ, năm, đột xuất để kịp thời hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh thiếu sót và tham mưu với UBND xã khi có vi phạm theo quy định. Xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá, xếp loại các nhóm/lớp độc lập cụ thể, rõ ràng, đầy đủ để thuận tiện và công bằng khi đánh giá, xếp loại.
- Xây dựng quy chế phối hợp thi đua giữa các ban ngành đoàn thể trong nhà trường, giữa các ban ngành đoàn thể trong nhà trường. Xây dựng tiêu chí thi đua áp dụng cho từng bộ phận trong nhà trường, một cách chi tiết cụ thể làm căn cứ để đánh giá xếp loại viên chức, HĐLĐ và thi đua của các nhân trong năm học. Thực hiện tốt việc đánh giá viên chức hàng tháng, Xây dựng thêm tiêu chí để xác định điểm thưởng, điểm cộng cho từng tổ, bộ phận để đánh giá công bằng chính xác và động viên những sáng kiến sáng tạo áp dụng có hiệu quả và có tính lan tỏa.
+ BGH dự giờ các nhóm lớp theo hình thức đột xuất hoặc báo trước hàng tuần: Hiệu trưởng (ít nhất 1 hoạt động/ tuần), Phó Hiệu trưởng (ít nhất 2 hoạt động/ tuần)
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ thể hiện rõ nội dung kiểm tra và lịch kiểm tra từng bộ phận. Sau kiểm tra có nhận xét, đánh giá, xếp loại theo đúng qui định.
+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho các thành viên trong ban Kiểm tra nội bộ.
+ Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo đúng kế hoạch: Kiểm tra toàn diện 13/40 giáo viên, nhân viên đạt 31,1%; thăm lớp dự giờ của Ban giám hiệu (2 HĐ/tuần đối với Hiệu trưởng, 4 HĐ/ tuần đối với Phó hiệu trưởng).
+ Kiểm tra cơ sở vật chất- kỹ thuật: 2 lần/năm
+ Kiểm tra chuyên đề của các tổ chuyên môn: 4 lần/năm
+ Kiểm tra công tác phổ cập giáo dục: 1 lần/năm
+ Kiểm tra toàn diện 13 giáo viên đạt 31,1%
+ Kiểm tra bộ phận văn thư, kế toán: 1 lần/ năm
+ Thực hiện “3 công khai 4 kiểm tra”của Hiệu trưởng: 1 lần/năm
+ Kiểm tra hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường
+ Kiểm tra đảm bảo y tế trường học: 2 lần/ năm
- BGH kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030 tới CB-GV-NV. Các chỉ tiêu trong kế hoạch năm học được đưa về các tổ chuyên môn lấy ý kiến đóng góp trước khi áp dụng, đồng thời gửi về các lớp các bộ phận nắm được và thực hiện.
2.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng chống và ứng phó với thiên tai dịch bệnh.
2.1.1. Chỉ tiêu:
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần khi ở trường mầm non và khi tham gia các hoạt động ngoại khoá theo kế hoạch.
- 100% CBQL,GV,NV thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lây lan hay xuất hiện ổ dịch tại nhà trường.
- 100% CBQL,GV,NV được tham gia lớp tập huấn hoặc tự bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng phòng cháy chữa cháy; kỹ năng thoát hiểm; kỹ năng xử trí các tai nạn thương tích; kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Được công nhận Trường mầm non đạt chuẩn an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
- 100% các lớp xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lạnh mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.
- 100% trẻ được học và thực hành kỹ năng tự bảo vệ bản thân trong các tình huống nguy hiểm như: Hoả hoạn...
2.1.2. Biện pháp:
Kiện toàn Ban chỉ đạo y tế học đường, xây dựng kế hoạch Y tế học đường, Kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, Kế hoạch mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất… tổ chức triển khai đến toàn thể CB,GV,NV cùng thực hiện.
- Thông qua Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục qua các buổi HNVC, các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp HĐSP.
- Thực hiện Kế hoạch số 157/KH-BDG ĐT ngày 13/3/2020 kế hoạch triển khai thực hiện chuyên đề đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ trong các cơ sở GDMN; Kế hoạch số 979/KH-SGDĐT ngày 27/3/2020 kế hoạch thực hiện chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ trong các cơ sở GDMN” trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, trường mầm non hạnh phúc, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong trường.
- Thường xuyên kiểm tra cán bộ, giáo viên, nhân viên về việc nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em thông qua các hoạt động trong ngày theo chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường Mầm non.
- Chỉ đạo các nhóm lớp tổ chức các hoạt động chung, hoạt động tập thể sinh động đúng quy chế chuyên môn, quản lý học sinh theo đúng dây chuyền đã được phê duyệt.
- Phòng tránh các nguy cơ gây cháy nổ trong trường. Phân công nhân viên bảo vệ, y tế, bếp trưởng thường xuyên kiểm tra các nguy cơ gây cháy nổ để có biện pháp phòng ngừa kịp thời.
- Chỉ đạo các nhóm lớp rà soát cơ sở vật chất theo thông tư số 45/2021/TT-BGD&ĐT ngày 31/12/2021 ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non để báo cáo cấp trên có biện pháp khắc phục, sửa chữa bổ sung.
- Tăng cường giám sát chặt chẽ việc đảm bảo an toàn (về sức khoẻ, về tâm lý, về dinh dưỡng) cho trẻ.
- Phân công 01 đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách và nhân viên y tế thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất, và các trang trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi định kỳ tối thiểu 01 lần/ tháng và kiểm tra đột xuất ít nhất 3 lần/ năm học ... đảm bảo các tiêu chí trường học an toàn để có biện pháp khắc phục các nguyên nhân gây tai nạn thương tích cho trẻ để phòng trách tai nạn thương tích cho trẻ trong trường Mầm non được kịp thời.
- Tăng cường sự chỉ đạo thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh tai nạn thương tích, đặc biệt là các tai nạn thương tích thường xảy ra với trẻ như đuối nước, hóc, sặc, bỏng…, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ ở trường mầm non.
- Đảm bảo VSATTP Không để xảy ra ngộ độc trong trường mầm non.
- Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc sổ nhật ký nhóm lớp, thực hiện tốt lịch phân công cô thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày. Qui định đăng ký người đón trẻ.
- Triển khai tập huấn phòng cháy chữa cháy trong nhà trường ngay từ đầu năm học.
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi tổ chức các hoạt động ngoại khoá, tham quan, trải nghiệm.
- Phân công giáo viên, nhân viên tham gia lớp giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ.
2.2. Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục nhà trường.
2.2.1. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em.
2.2.1.1. Chỉ tiêu:
- 100% bữa ăn của trẻ tại trường được đảm bảo VSATTP, đủ calo và tỷ lệ dinh dưỡng theo quy định.
- 100% trẻ được cân đo, khám sức khoẻ theo dõi trên biểu đồ phát triển theo đúng định kỳ, trẻ được đo huyết áp, nhịp tim, thị lực:
- Phấn đấu cuối năm giảm tỉ lệ trẻ SDD cân nặng toàn trường: 2,0%
+ Nhà trẻ: 0%.
+ Mẫu giáo: 2,5 %.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD chiều cao toàn trường: 2,2%
+ Nhà trẻ: 01/58 = 1,5%.
+ Mẫu giáo: 9/362 = 2,4%.
- Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì: Phấn đấu giảm số lượng trẻ béo phì cuối năm còn 1,2%.
- 100% trẻ có kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc bản thân theo yêu cầu từng độ tuổi.
- 100% trẻ được khám sức khỏe 2 lần/ năm và đạt sức khỏe bình thường
- Phấn đấu y tế học đường xếp loại: Tốt
2.2.1.2. Biện pháp
* Chăm sóc sức khỏe:
- Thực hiện Hướng dẫn số 02/BCĐ-HD ngày 15/7/2025 của ban chỉ đạo công tác ATTP thành phố Hà Nội hướng dẫn đánh giá về ATTP để tổ chức các bữa ăn bán trú cho học sinh các trường công lập trên địa bàn thành phố năm học 2025 – 2026. Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 06/09/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện chương trình sức khỏe học đường trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025.
- Tổ chức bồi dưỡng và quán triệt rộng rãi tới giáo viên, về kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khoẻ, về các yêu cầu đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, cán bộ, giáo viên, nhân viên thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi tại các phòng, nhóm để sửa chữa kịp thời, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
- Các nhóm thực hiện nghiêm túc công tác vệ sinh răng, miệng, vệ sinh cá nhân cho trẻ. Làm tốt công tác phòng chống dịch cúm và một số bệnh theo mùa.
- Y tế kết hợp với giáo viên cân, đo, tính biểu đồ chính xác, đúng thời gian quy định. Thông báo kết quả cân đo tới 100% phụ huynh học sinh và có biện pháp phối hợp với phụ huynh có trẻ suy dinh dưỡng để cùng chăm sóc nuôi dưỡng để đạt giảm tỷ lệ SDD theo đúng chỉ tiêu đề ra.
+ Tổ chức cân, đo và theo dõi biểu đồ cho trẻ 3 lần/năm học vào tháng 9,12, 4. Riêng trẻ từ 60 tháng tuổi trở lên theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI). (trẻ dưới 24 tháng tuổi đo chiều cao cân nặng ghi biểu đồ tăng trưởng 1 lần/tháng).
+ Khám sức khoẻ định kỳ 1 năm 2 lần vào tháng 10 và tháng 4.
+ Duy trì và tiếp tục làm tốt công tác cân, đo khám sức khoẻ theo đúng định kỳ cho trẻ, phối kết hợp với y tế xã đo huyết áp, nhịp tim, thị lực cho trẻ từ 36 tháng tuổi trở lên. Công khai kết quả với PH và phối kết hợp với phụ huynh chăm sóc giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và phòng tránh bệnh cho trẻ.
- Giao cho bảo vệ, y tế, bếp trưởng thường xuyên kiểm tra các nguy cơ gây cháy nổ để có biện pháp phòng ngừa kịp thời.
- Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho cán bộ, giáo viên về công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thiên tai nhằm giảm thiểu hậu quả của thảm họa thiên tai; Lồng nội dung giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai phù hợp vào các hoạt động trong trường mầm non.
- Thường xuyên cập nhật các thông tin về phòng chống các bệnh truyền nhiễm và các dịch bệnh để tuyên truyền tới các bậc cha mẹ và tuyên truyền phụ huynh cho trẻ được tiêm chủng đầy đủ.
* Công tác nuôi dưỡng:
- Ban giám hiệu, kế toán, cô nuôi xây dựng thực đơn đảm bảo chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2025-2026.
- Nghiêm túc thực hiện việc ký hợp đồng sử dụng thực phẩm an toàn, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, Phòng VHXH xã Đa Phúc kiểm tra đủ hồ sơ pháp lý để cung cấp thực phẩm cho nhà trường.
- Bổ sung đồ dùng, thiết bị nhà bếp, thực hiện đúng yêu cầu vệ sinh ATTP.
- Xây dựng thực đơn theo tuần, phù hợp theo mùa, phù hợp với độ tuổi trẻ mầm non. Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi.
- Phối hợp với y tế xã kiểm tra bếp theo các tiêu chuẩn VSATTP để đảm bảo tiêu chuẩn bếp ăn đạt VSATTP.
- Giao nhận thực phẩm đảm bảo đủ thành phần: Đại diện ban giám hiệu, bếp trưởng, kế toán, giáo viên, thanh tra.
- Họp phụ huynh học sinh để thống nhất đóng góp tiền ăn cho trẻ cụ thể là 25.000đ/1ngày. Khuyến khích phụ huynh tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định đảm bảo an toàn thực phẩm đối với bếp ăn, tổ chức bán trú cho trẻ tại cơ sở GDMN.
- Tổ chức tập huấn về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân viên nuôi dưỡng, phó HT nuôi, Kế toán, y tế. Động viên đội ngũ nhân viên nhà bếp tự học tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, năng lực thực hành, nâng cao kỹ thuật chế biến chất lượng bữa ăn cho trẻ.
- Tuyền thông quảng bá bằng hình ảnh cho cha mẹ trẻ và cộng đồng về thực đơn ăn bán trú, các điều kiện, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ... tại bảng thông tin tuyên truyền và website, fanpage của cơ sở GDMN.
2.2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục.
2.2.2.1. Chỉ tiêu.
- Xây dựng hoàn thiện chương trình giáo dục của nhà trường giai đoạn 2025- 2030 đưa vào thực hiện tại 100% các nhóm lớp. Thực hiện tốt chương trình giáo dục GDMN.
- 100% lớp thực hiện mô hình không gian sáng tạo “Thế giới sắc màu trong đôi mắt trẻ thơ” và tổ chức các HĐ nhằm xây dựng thương hiệu nhà trường “Nụ cười hạnh phúc, tôn trọng tương lai”
- 100% trẻ đạt mục tiêu giáo dục các độ tuổi. Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho trẻ 5 tổi vào lớp 1.
- 100% giáo viên thực hiện tốt tiếp cận ứng dụng phương pháp giáo dục STEAM, Montesori, Reggio Emilia trong một số hoạt động giáo dục trẻ.
- 16/16 nhóm, lớp tham gia “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” xếp loại: Tốt
- 100% các nhóm lớp ứng dụng AI trong quản lý lớp học, và tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
- 100% trẻ mẫu giáo lớn được giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh phù hợp lứa tuổi theo kế hoạch của Thành phố.
- 100% trẻ được học và có kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống phù hợp lứa tuổi. Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng kết vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ.
- Trẻ được tiếp cận với công nghệ và làm quen Tiếng Anh, tổ chức các câu lạc bộ kỹ năng sống và các môn năng khiếu.
- 100% nhóm, lớp đủ đồ dùng, trang thiết bị thực hiện các hoạt động; thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi,tài liệu, học liệu theo quy định.
2.2.2.2. Biện pháp
- Năm học 2025-2026 nhà trường tổ chức hội thi tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021- 2025. Chú trọng thiết kế khung cảnh sư phạm thân thiện sáng- Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn, thân thiện tận dụng diện tích mặt đất, quy hoạch cây xanh bóng mát, cây ăn quả, đảm bảo 50% diện tích sân vườn là sân cỏ. Quy hoạch sân vườn cải tạo khu phát triển vận động, khu khám phá trải nghiệm tạo khu vui chơi cho trẻ hoạt động.
- Xây dựng và phát triển chương trình giáo dục nhà trường giai đoạn 2025- 2030 trên cơ sở khung Chương trình GDMN do Bộ GDĐT ban hành và phát triển các nội dung, hoạt động mới phù hợp điều kiện thực tiễn, đáp ứng tốt nhất mục tiêu giáo dục của nhà trường, đồng thời căn cứ trên tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của nhà trường, giúp trẻ đạt kết quả mong đợi cuối độ tuổi, đảm bảo trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN khi kết thúc năm học.
+ Trao quyền chủ động cho đội ngũ giáo viên trong việc lựa chọn, bổ sung nội dung giáo dục phù hợp với mục tiêu của Chương trình giáo dục nhà trường; lựa chọn phương pháp, đổi mới hình thức, ứng dụng phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp với điều kiện trường, lớp. Tổ chức các hoạt động giáo dục thông qua thực hành, trải nghiệm, vui chơi lấy trẻ làm trung tâm.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ AI vào quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ đặc biệt trong trong thiết kế bài giảng điện tử, tư liệu trực tuyến video, kết nối giáo viên và phụ huynh tư vấn chăm sóc giáo dục trẻ...
- Tiếp tục tổ chức triển khai kế hoạch xây dựng không gian sáng tạo “Thế giới sắc màu trong đôi mắt trẻ thơ” và thương hiệu nhà trường “Nụ cười hạnh phúc, tôn trọng tương lai” trong đội ngũ giáo viên. Qua đó đưa nội dung xây dựng không gian sáng tạo và thương hiệu nhà trường lồng ghép vào trong các hoạt động giáo dục tổ chức cho trẻ, các sự kiện ngày hội, ngày lễ và có đánh giá kết quả theo tháng, theo kì để điều chỉnh cho phù hợp.
- Đổi mới trong tổ chức các hoat động giáo dục “Học bằng chơi, chơi mà học” “Thông qua hoạt động trải nghiệm”. Ứng dụng phương giáo dục STEAM, Reggio Emilia trong tổ chức hoạt động giáo dục trẻ. Khi tổ chức HĐ giáo viên tạo nhiều cơ hội khuyến khích trẻ tự nhiên,tích cực, tự tin, giúp trẻ có kỹ năng thực hành, tương tác, chia sẻ kinh nghiệm và tư duy suy luận khi tham gia.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn lựa chọn nội dung GDNSVMTL phù hợp theo độ tuổi, áp dụng cho tất cả trẻ mẫu giáo lớn: chỉ dẫn cho trẻ lời nói, thái độ, cử chỉ, việc làm đẹp trong ăn mặc, sinh hoạt, học tập, vui chơi, giao tiếp, ứng xử hàng ngày để trẻ có thể vận dụng trong thực tế cuộc sống, tạo thói quen, hành vi văn hoá chào hỏi xưng hô lễ phép, biết lắng nghe và xin phép khi có ý kiến; có kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống phù hợp độ tuổi. (Giáo viên là tấm gương cho trẻ). Tăng cường đưa nội dung giáo dục văn hoá dân gian qua các hoạt động âm nhạc, văn học, trò chơi dân gian.... giáo dục kỹ năng sống xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu. Tăng cường lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục giới tính, an toàn giao thông, kỹ năng sống phù hợp cho trẻ.
- Tuyên truyền tới PH khối mẫu giáo về đề án cho trẻ làm quen với chương trình tiếng Anh. Nhà trường lựa chọn giáo viên có kỹ năng, năng lực tiếng Anh đảm bảo để giúp trẻ làm quen theo bộ tài liệu được cấp phát. Khuyến khích giáo viên tham gia các khoá đào tạo hoặc tự bồi dưỡng năng lực tiếng Anh.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động giao lưu thể thao, các trò chơi dân gian... hoặc lao động vườn trường ngoài thiên nhiên, hoạt động tại các phòng chức năng, các khu vực trong trường nhằm phát triển nhận thức, kỹ năng giao tiếp, tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ.
- Phổ biến Thông tư 30/2021/TT-BGDĐT ngày 5/11/2021 và Thông tư 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 tới đội ngũ giáo viên và triển khai đúng quy định. Tăng cường đầu tư kinh phí để bổ sung trang thiết bị đồ dùng hiện đại tổ chức các hoạt động giáo dục và xây dựng thương hiệu nhà trường.
- Giáo viên giáo dục, rèn luyện trẻ phát triển toàn diện, hình thành kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống tốt. Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng hợp lý cho trẻ, tăng cường các hoạt động phát triển thể lực, đặc lứa tuổi Nhà trẻ tăng cường không gian cho trẻ vận động, rèn luyện các kỹ năng, tổ chất thể lực…
- Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn vào các buổi chiều ngày thứ 4 đối với các lớp MGL và Nhà trẻ, thứ 5 với các lớp MGN và MGB. (2 lần/tháng).
- Tạo mọi cơ hội cho trẻ được tham gia vào các hoạt động. Giáo viên chỉ là người tạo cơ hội, hướng dẫn, gợi mở giúp trẻ được chiếm lĩnh kiến thức.
- Cho trẻ được tham gia các hoạt động trải nghiệm mọi lúc, mọi nơi. Trẻ tích cực, chủ động tham gia hoạt động, biết phối hợp cùng bạn để trao đổi chia sẻ kinh nghiệm, trình bày ý kiến cá nhân.
- Khuyến khích tinh thần sáng tạo, đổi mới của giáo viên trong tổ chức các hoạt động giáo dục “Học bằng chơi, chơi mà học” thông qua hoạt động trải nghiệm, hoạt động khám phá, làm quen với toán, hoạt động tạo hình, hoạt động góc, hoạt động rèn luyện kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống…
- Chỉ đạo giáo viên các lớp thực hiện việc đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng hướng dẫn.
- Khuyến khích giáo viên tự trau dồi, bồi dưỡng nâng cao khả ứng dụng CNTT trong các hoạt động dạy học.
- Thành lập Câu lạc bộ “Giáo viên công nghệ- số hoá giáo dục”, chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo kỹ năng sử dụng các ứng dụng AI phục vụ cho công tác quản lý lớp học, thiết kế bài giảng, hỗ trợ học sinh học tập tại nhà…
- Tổ chức thi: “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, Giáo viên dạy giỏi cấp trường; hội thi thiết kế sản phẩm công nghệ sáng tạo cấp trường...
- Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền về chuyên đề tại các lớp.
- Tổ chức hội thảo, truyền thông, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chuyên đề, các hội thi cấp trường.
* Cử cán bộ, giáo viên tham gia chương trình kiến tập của Sở GD-ĐT năm học 2025-2026.
+ Trường điểm chuyên đề “Giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội”: Trường MN Sài Đồng- phường Phúc Lợi; Trường MN Đan Phượng- xã Đan Phượng.
+ Trường điểm nội dung “Phát triển chương trình giáo dục nhà trường đi sâu vào lĩnh vực phát triển nhận thức”: MN Ánh Sao- phường Nghĩ Đô, MN Cổ Loa- xã Đông Anh.
+ Trường điểm chuyên đề “Bồi dưỡng kiến thức vệ sinh ATTP, giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em”: MN Thanh Xuân Bắc- phường Thanh Xuân, MN Cát Quế- xã Dương Hoà.
+ Trường điểm chuyên đề “Bồi dưỡng giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập”: MN Hoa Sữa- phường Phúc Lợi.
+ Tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”: MN Dịch Vọng Hậu- phường Nghĩa Đô.
* Xây dựng nhóm, lớp điểm:
+ Điểm công tác chăm sóc nuôi dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triẻn thể chất cân đối cho trẻ: A4, B1, C1, D1 (Tháng 10 )
+ Điểm lĩnh vực nhận thức: A2, B2 (Tháng 12 )
+ Điểm sáng tạo trong hoạt động tạo hình: B1, C4, D2 (Tháng 3)
+ Điểm ứng dụng AI trong quản lý lớp học và thiết kế bài giảng điện tử: A3, C2, B4 (tháng 12)
+ Điểm kỹ năng sống gắn với thương hiệu nhà trường “Nụ cười hạnh phúc, tôn trọng tương lai”: A1, B3, D3 (Tháng 10)
+ Điểm nếp sống văn minh thanh lịch cho trẻ 5- 6 tuổi: A2 (Tháng 1)
* Tổ chức hoạt động ngày hội ngày lễ và hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong năm học.
- Sự kiện ngày hội ngày lễ: Khai giảng, Tết Nguyên đán, Tết Thiếu nhi 1/6.
- Hoạt động trải nghiệm: Vui tết trung thu (Tháng 10), lễ hội sắc màu (Tháng 11), Lễ hội mùa xuân (tháng 1), trải nghiệm Lễ hội bánh trôi (Tháng 3), trải nghiệm Lễ hội mùa hè (nước) (Tháng 4)
3. Bảo đảm công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi định hướng phổ cập GDMN trẻ em từ 3-5 tuổi.
3.1. Chỉ tiêu:
- Duy trì kết quả PCGD cho trẻ 5 tuổi của năm 2024. Phấn đấu nâng cao chất lượng phổ cập trẻ 5 tuổi trong tiêu chí 1.6 đánh giá trường.
- Phấn đấu tỷ lệ chuyên cần toàn trường đạt 90% trong đó Mẫu giáo: 90%, Nhà trẻ 88%, mẫu giáo lớn 95%
- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- 4/4 lớp mẫu giáo lớn đưa nội dung rèn kỹ năng, tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp Một.
- Phấn đấu tỉ lệ trẻ 3- 4 tuổi ra lớp đạt 80%.
- Phấn đấu đến năm 2029 có 90% trẻ mẫu giáo ra lớp
3.2. Biện pháp:
- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác PCGD.
- Triển khai thực hiện nghị quyết số 218/2025/QH15 và các văn bản của chính phủ, bộ giáo dục và đào tạo về PCGD cho trẻ em mẫu giáo. Kế hoạch số 117/KH-UBND kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của UBND xã đa phúc.
- Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT qui định điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 3189/SGD- KHTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội triển khai thực hiện Nghị định 06 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách giáo viên mầm non.
- Phân công nhiện vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc công tác điều tra trẻ trong độ tuổi, đảm bảo số liệu chính xác, rà soát số trẻ đi học nơi khác để đăng ký tuyển sinh đúng với số trẻ 5 tuổi có hộ khẩu tại địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo giám sát các bộ phận được giao hoàn thành hồ sơ và phần mềm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi theo đúng tiến độ.
- Nâng cấp cấu hình các máy vi tính thực hiện công tác PCGD.
- Phối hợp với các trường trên địa bàn tham mưu với Uỷ ban nhân dân xã xây dựng và thực hiện phổ cập đúng theo lộ trình.
- Rà soát và đầu tư mua sắm, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp 5 tuổi để đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục.
- Giao đồng chí kế toán lưu giữ văn bản và thực hiện đầy đủ theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của thủ tướng Chính phủ về chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo. Duy trì, nâng cao chất lượng làm việc của ban chỉ đạo phổ cập GDMN tại trường.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phân công giáo viên có trình độ và năng lực sư phạm dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi, chú trọng bồi dưỡng đội ngũ. Các lớp 5 tuổi phối kết hợp với phụ huynh học sinh động viên trẻ đi học đều để nâng cao tỷ lệ chuyên cần.
- BGH chỉ đạo tổ mẫu giáo lớn tăng cường tích hợp cho trẻ làm quen với toán, chữ viết vào các thời điểm trong ngày, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động, lồng ghép kỹ năng sống và cho trẻ tâm thế sẵn sàng vào lớp 1. (Cho trẻ đi tham quan trường tiểu học). Mời chuyên gia về trò chuyện với phụ huynh, hướng dẫn trao đổi những nội dung liên quan đến trẻ giai đoạn tiền tiểu học.
- Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ và công tác truyền thông nhằm nâng cao tỷ lệ chuyên cần.
4. Đảm bảo các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ.
4.1. Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non trong nhà trường.
Kết quả điều tra trẻ trong độ tuổi năm học 2025-2026 của các thôn trên địa bàn tuyển sinh:
Tổng số trẻ trên địa bàn | Nhà trẻ | Mẫu giáo | Khuyết tật | ||||
2023 | 2022 | 2021 | 2020 | Tổng số | 0 |
| |
641 | 112 | 142 | 171 | 216 | 529 | 0 |
|
4.1.1. Chỉ tiêu:
- Phấn đấu tăng tỷ lệ trẻ ra lớp ở các độ tuổi.
Tổng số trẻ ra lớp: 566/641 trẻ đạt 88,3%, (trong đó trẻ học tại trường là 416 trẻ, đạt tỉ lệ 73,5%, trẻ học tại các cơ sở tư thục và cơ sở khác là 151 trẻ).
+ Nhà trẻ: 90/112 trẻ đạt 81,8 %, trong đó trẻ học tại trường là 72 trẻ )
+ Trẻ mẫu giáo: 477/529 trẻ đạt 90,2 %, (trong đó trẻ học tại trường là 344 trẻ, đạt: 70%, trẻ học tại các cơ sở tư thục là 133 trẻ ).
- Mẫu giáo 5 tuổi: 216/216 trẻ, đạt: 100%. (Trong đó 135/216 trẻ học tại trường, số trẻ còn lại học tại trường MN Đông Xuân, Xuân Thu và các cơ sở tư thục đủ điều kiện trên địa bàn.)
- Số nhóm lớp: 16 : MGL: 4 lớp, MGN: 5 lớp, MGB: 4 lớp, NT: 3 lớp.
4.1.2. Biện pháp:
- Thực hiện tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi trên địa bàn.
- Trình đề nghị thành lập Hội đồng tuyển sinh có đầy đủ các thành phần đại diện cho các tổ tham gia tuyển sinh. Tổ chức tuyển sinh theo đúng kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh rõ ràng, đầy đủ lịch trình và phân công nhiệm vụ cụ thể.
- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tại địa phương tuyên truyền về bậc học mầm non và tuyên truyền về chất lượng của nhà trường để phụ huynh đưa con tới trường học.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn thực hiện tốt công tác điều tra, thống kê trẻ tại địa phương học nơi khác
- Thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở các nhóm lớp. Phối hợp tốt giữa gia đình và nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Xây dựng cải tạo môi trường nhóm, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn cho trẻ.
- Phối hợp với PH động viên trẻ đi học đầy đủ nhằm đạt tỷ chuyên cần.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, thực hiện đúng phong cách nhà giáo, giao tiếp nhẹ nhàng, có phẩm chất đạo đức nhà giáo, hoạt động chuyên nghiệp và khoa học theo đúng chuyên môn nghiệp vụ.
- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định của kiểm định mức độ 3.
- Làm tốt công tác tham mưu với UBND xã và các cấp lãnh đạo để đẩy nhanh tiến độ xây dựng 13 phòng học tại thôn Xuân Dương nhằm đáp ứng nhu cầu về trường lớp cho học sinh trên địa bàn trong học kì II năm học.
- Bồi dưỡng kỹ năng truyền thông cho đội ngũ CBQL, GV, NV
4.2. Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
4.2.1. Chỉ tiêu:
a/ Về cơ sở vật chất.
- Bên trong lớp học:
+ 100% các nhóm lớp được bổ sung trang thiết bị, học liệu, đồ dùng dạy học theo thông tư 30/2021/BGDĐT và 47/2020/BGDĐT.
+ 100% các nhóm lớp có đồ dùng dạy học tự làm theo hướng ứng dụng phương pháp Montesori, STEAM, Reggio Emilia hiệu quả.
+ 100% các phòng học được đảm bảo về ánh sáng, nguồn nước và không gian sinh hoạt.
+ Phấn đấu hoàn thiện bổ sung thiết bị các phòng chức năng.
- Bên ngoài lớp học
+ Các khu vực bên ngoài được xây dựng theo tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn.
+ Sửa chữa đồ chơi ngoài trời, cải tạo khuôn viên sân trường.
- Trang thiết bị bán trú: Mua bổ sung bát, cốc, bàn chia thực phẩm chín, xong, bếp ga.
- Phấn đấu khu Xuân Dương đi vào hoạt động từ học kì II.
b/ Về hồ sơ minh chứng:
+ Duy trì tỷ lệ chuyên cần 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi.
+ Lưu giữ hồ sơ minh chứng kiểm định hàng năm.
c/ Về xây dựng mô hình không gian sáng tạo.
- Duy trì kết quả xây dựng mô hình “Thế giới sắc màu trong đôi mắt trẻ thơ”
4.2.2. Biện pháp thực hiện:
a/ Về cơ sở vật chất.
- Triển khai thực hiện Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT, thông tư số 22 ngày 10/12/2024 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 19/TT Bộ GDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; Hướng dẫn số 3134/SGDĐT-KHTC ngày 23/7/2019 của Sở GDĐT hướng dẫn công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia để làm tốt công tác tự đánh giá.
- Thông tư 47/2020/TT- BGDĐT và Thông tư 30/2021- BGDĐT về quy định lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các CSGDMN để tham mưu với phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng ban liên quan để tham mưu với UBND huyện đầu tư kinh phí xây mới, cải tạo sửa chữa, thay thế bổ sung đảm bảo điều kiện trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng giáo dục mầm non đạt cấp độ 3.
- Xây dựng Kế hoạch đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị ngay từ đầu năm học. Xây dựng dự toán thu - chi cụ thể, rõ ràng, chi tiết theo các hạng mục ngay từ đầu năm học và đầu năm tài chính 2026. Tham mưu với nhà thầu để lựa chọn những trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phù hợp với điều kiện thực tế, phù hợp với dự toán thu - chi, đáp ứng việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Làm tốt công tác tuyên truyền để 100% phụ huynh học sinh Thỏa thuận các khoản thu: Hỗ trợ trang thiết bị bán trú theo nghị quyết 03 để hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho trẻ.
- Phát động thi đua phong trào làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo phục vụ chương trình GDMN tới 100% giáo viên và phụ huynh học sinh trong toàn trường nhằm giúp giáo viên đảm bảo đủ điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ.
- Chỉ đạo các nhóm, lớp và nhà bếp rà soát cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học, chăm sóc, nuôi dưỡng hiện có để có đề xuất mua sắm bổ sung đồ dùng, trang thiết bị cho các nhóm lớp, nhà bếp.
- Tham mưu, đề xuất UBND huyện giải toả khu đất nằm trong diện tích sân chơi của nhà trường xin cấp kinh phí sửa chữa cải tạo và nâng cấp một số hạng mục, xây dựng bổ sung khu trải nghiệm và khu nhà thể chất.
- Tham mưu với các phòng chuyên môn để tham mưu với UBND huyện thực hiện, đảm bảo tiến độ xây dựng các hạng mục đã được thẩm duyệt.
- Phân công các đồng chí Phó Hiệu trưởng, đồng chí nhân viên y tế, kế toán phụ trách đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học, nuôi dưỡng cụ thể theo nhiệm vụ chính.
- Tham mưu hỗ trợ trang thiết bị cho nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục, thực hiện chính sách trợ cấp trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại KCN theo quy định tại Nghị định chính sách phát triển GDMN.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đẩy nhanh tiến độ thi công cơ sở trường mầm non khu Xuân Dương và bổ sung gói đầu tư trường chuẩn Quốc gia đã được phê duyệt.
b/ Về hồ sơ minh chứng.
- BGH xây dựng kế hoạch tự kiểm định chất lượng giáo dục, thường xuyên rà soát bổ sung CSVC, đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chí, tiêu chuẩn, hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng CS-ND-GD trẻ.
- Chỉ đạo các bộ phận thực hiện có hệ thống công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục tại trường.
- Phân công nhiệm vụ thu thập minh chứng cho các nhóm, các cá nhân. BGH kiểm tra số lượng đầu minh chứng và tính phù hợp của các minh chứng hàng năm.
- Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác CSGD trẻ và công tác truyền thông nhằm nâng cao tỷ lệ chuyên cần.
c/ Về xây dựng mô hình không gian sáng tạo.
- Tiếp tục định hướng giáo viên đưa mô hình không gian sáng tạo của trường vào môi trường lớp học, đồng thời tích hợp nội dung “thế giới sắc màu” trong các hoạt động hàng ngày của trẻ.
- Tổ chức kiến tập các chuyên đề trong toàn trường.
4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
4.3.1. Phát triển đội ngũ:
a, Chỉ tiêu:
- Ban giám hiệu:
+ Phấn đấu đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn Phó Hiệu trưởng 3/3 đ/c xếp loại Tốt đạt 100%
+ Đánh giá VC: 01 xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 33%; 2/3 đ/c xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 67%;
+ 3/3 CBQL viết SKKN, trong đó có 1 SK xếp loại Thành phố.
- Giáo viên:
+ Phấn đấu 03 đ/c giáo viên có bằng Cao đẳng tham gia học lên Đại học.
+ Kết nạp 01 đảng viên là giáo viên nâng tổng số 25/40 giáo viên là đảng viên đạt 62,5%.
+ Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: XL tốt: 18/40 đạt 45%; XL khá: 22/40 đạt 55%;
+ Đánh giá viên chức: HTXSNV: 8/40 đạt 20%; HTTNV: 32/40 đạt 80%.
+ 100% giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường. Tham gia thi giáo viên giỏi cấp xã (nếu có)
+ 100% giáo viên tham gia viết Sáng kiến kinh nghiệm. Trong đó 13 SKKN xếp loại giỏi đạt tỷ lệ 32,5% , 02 SKKN xếp loại cấp Thành phố đạt tỷ lệ 5%.
+ 100% các lớp tham gia thi xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm.
+ Có 1 giáo viên tham gia lớp bồi dưỡng lý luận chính trị
- 100% CBQL, GV, NV tham gia các buổi tập huấn, chuyên đề và tự học tập rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực thực hiện quy định của pháp luật.
- Nhân viên:
+ Phấn đấu đánh giá viên chức- LĐHĐ: HTXSNV: 3/17 đạt 17,6%; HTTNV: 14/17 đạt 82,4%
- 100% CBGVNV tham gia các phong trào thi đua của nhà trường và của ngành phát động.
b, Biện pháp thực hiện:
- Cập nhật các văn bản về công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý.
- Khyến khích giáo viên, nhân viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học, công nghệ số, âm nhạc, tạo hình… đáp ứng yêu cầu thực hiện Nghị quyết số 03/2024/nq-HĐND ngày 29/3/2024 của HĐND thành phố Hà Nội.
- Giao chỉ tiêu cho Đoàn thanh niên theo dõi, phát hiện, giúp đỡ những đoàn viên ưu tú để giới thiệu cho Chi bộ. Tạo điều kiện để đoàn viên ưu tú tham gia các lớp học cảm tình Đảng. Chi bộ phân công người giúp đỡ và hoàn thiện hồ sơ kết nạp Đảng cho quần chúng ưu tú, báo cáo, đề xuất với Đảng bộ xã Đa Phúc.
- Kiện toàn và xây dựng kế hoạch hoạt động của Hội đồng thi đua nhà trường; Tiến hành bình xét đúng quy định, kịp thời khích lệ động viên những cá nhân tiêu biểu trong các phong trào thi đua.
- Thực hiện đánh giá hàng tháng CB,GV,NV theo quyết định 3814 ngày 16/5/2018 của ban thường vụ thành ủy Hà Nội, hướng dẫn của ban thường vụ đảng uỷ xã Đa Phúc đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động và tiêu trí thi đua.
- Xây dựng và thực hiện đánh giá tiêu chí thi đua cụ thể cho mỗi thành viên trong từng bộ phận công tác rõ ràng, xét công khai hàng tháng, học kỳ, cả năm được thông qua tại hội nghị học nhiệm vụ đầu năm học.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức có hiệu quả các hội thi “Nhân viên nuôi dưỡng giỏi, giáo viên dạy giỏi” cấp trường; Hội thi “Xây dựng môi trường Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”; Hội thi Thiết kế sản phẩm công nghệ, bài giảng điện tử cấp trường và phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm.
- Thực hiện bồi dưỡng đội ngũ theo Đề án của Thành phố và nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ. Đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ ở cơ sở GDMN
- Rà soát kịp thời các đ/c giáo viên đủ điều kiện thăng hạng II và làm hồ sơ đề nghị.
4.3.2. Triển khai có chất lượng, hiệu quả thiết thực kế hoạch số 4340/KH-SGDĐT “Nhà trường cùng chung tay phát triển- Thầy cô cùng chia sẻ trách nhiệm”
a, Chỉ tiêu
- Liên kết với các trường mầm non trên địa bàn xã trong công tác chăm sóc- giáo dục trẻ và kế hoạch phát triển nhà trường.
- 100% CBGVNV có ý thức học tập và chia sẻ với đồng nghiệp trong chuyên môn, nghiệp vụ.
b, Biện pháp
- BGH nhà trường chủ động kết nối với các trường mầm non, xây dựng kế hoạch chung tay phát triển nhà trường, trao đổi, học tập các nội dung: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, xây dựng môi trường giáo dục và xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường.
+ Tổ chức cho giáo viên các nhà trường toạ đàm, chia sẻ, dự giờ và tham quan môi trường.
+ Hai nhà trường hỗ trợ về cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị giáo dục khi cần.
- BGH thúc đẩy tinh thần học tập, chia sẻ theo nhiều hình thức giữa các tổ, nhóm, giáo viên trong nhà trường như: Dự giờ, kiến tập, trao đổi online, cùng tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng về các PP giáo dục tiên tiến.
4.3.3.. Thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN.
a, Chỉ tiêu
- 100% CB-GV-NV nắm được và thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN.
- 100% CBQL,GV,NV thực hiện đúng trang phục, biển tên theo vị trí việc làm, phong cách giao tiếp ứng xử văn hóa, hành vi thân thiện mẫu mực.
- 100% trẻ có kỹ năng ứng xử văn hoá phù hợp với lứa tuổi: Chào hỏi, xin phép khi có ý kiến, xếp hàng chờ đến lượt, nói lời cảm ơn, xin lỗi.
- 100% CBGVNG thực hiện phát triển thương hiệu nhà trường “Nụ cười hạnh phúc, tôn trọng tương lai”
b. Biện pháp.
- Phổ biến đến 100% CBGV, NV thông tư số 06/2019/TT-BGD ĐT ngày 12/04/2019 của bộ giáo dục đào tạo quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
- Phổ biến Bộ quy tắc ứng xử của trường năm học 2025-2026 tới CBQL, GV, NV, phụ huynh trong trường thông qua hình thức cấp văn bản trực tiếp và tuyên truyền trên các trang truyền thông của trường.
- Chỉ đạo CBQL,GV,NV tiếp tục thực hiện các nội dung trong Bộ quy tắc ứng xử của trường; Quyết định 522/QĐ-UBND thành phố Hà Nội quy định về những điều CBCCVC người lao động trong các cơ quan thuộc Thành phố Hà Nội; Thông tư 06/TT/2019-BGDĐT Thông tư quy định quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN; Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Quyết định số 1468/QĐ-SGDĐT ngày 11/6/2024 của sở giáo dục đào tạo về bộ tiêu chí trường học hạnh phúc cho các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- CBGVNV sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường, mặc đồng phục trong giờ làm việc theo tính chất công việc; đeo biển tên theo vị trí việc làm, phong cách, ngôn ngữ chuẩn mực, đúng mực, tôn trọng, lắng nghe, đoàn kết dân chủ.
- Biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, tấm gương nhà giáo tiêu biểu trong đổi mới; không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc ảnh hưởng xấu đến môi trường GD.
- 100% Giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi biết sử dụng Tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà nội” dùng cho trẻ em 5-6 tuổi vào tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ có hiệu quả.
- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường, treo công khai tại bảng tin, các cầu thang, phòng hội đồng để CBGVNV toàn trường và các bậc phụ huynh đều năm được. Trong năm hoc nhà trường yêu cầu CBGV,NV thực hiện nghiêm túc một số nội dung sau:
+ Sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường, mặc đồng phục trong giờ làm việc theo tính chất công việc. Cha mẹ trẻ và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.
+ Đeo biển tên theo vị trí việc làm, phong cách, ngôn ngữ chuẩn mực, đúng mực, tôn trọng, lắng nghe, đoàn kết dân chủ. Biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, tấm gương nhà giáo tiêu biểu trong đổi mới.
+ Làm gương cho trẻ em trong mối quan hệ cô trò, trong giao tiếp thể hiện đạo đức tác phong, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp.
+ Tạo không khí thân thiện, cởi mở trong nhà trường.
- Chỉ đạo giáo viên đưa nội dung giáo dục nếp sống văn minh, thanh lịch trong chương trình giáo dục phù hợp với độ tuổi. BGH có kế hoạch theo dõi, đánh giá quá trình giáo dục của GV qua dự giờ, qua các hoạt động sự kiện ngày hội ngày lễ.
4.3.4. Đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao ý thức tự học, hoàn thiện nâng cao nghiệp vụ quản lý cơ sở GDMN.
a, Chỉ tiêu
- 100% CBQL tham gia đầy đủ các buổi tập huấn bồi dưỡng về công tác quản lý, quản trị nhà trường.
- 100% CBQL- GVNV tự học, cập nhật tài liệu bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn, trình độ tin học.
- 30% CBQL- GVNV được tham dự các buổi kiến tập, tập huấn chuyên môn do Sở tổ chức và 100% CBQL-GVNV được dự các hoạt động kiến tập triển khai trong nhà trường.
- Tổ chức 4 lượt bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và nhân viên (04 lượt cho giáo viên, 01 lượt cho nhân viên). Các chương trình bồi dưỡng có kế hoạch, triển khai, áp dụng và đánh giá cụ thể.
- Tổ chức 01 buổi bồi dưỡng chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho 100% CBGVNV toàn trường.
b, Biện pháp
- 100% GV, NV được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch chuyên đề của nhà trường, của huyện và TP.
- Tổ chức cho Cán bộ, Giáo viên được giao lưu, học tập kinh nghiệm các trường điểm và tham dự chuyên đề.
- Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên đăng ký theo học các lớp chuyên sâu cấp bằng, chứng chỉ giảng dạy các môn năng khiếu như âm nhạc, tạo hình, tiếng Anh, tin học, kỹ năng sống đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hội nhập và phát triển, đáp ứng yêu cầu thực hiện Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 của HĐND thành phố Hà Nội.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cụ thể, chi tiết, phù hợp với thực tế ngay từ đầu năm học.
- Tổ chức các đợt hội giảng chuyên đề, lên tiết tốt, thanh kiểm tra, hội thi giáo viên, nhân viên giỏi cấp trường nhằm nâng cao tay nghề GV, nhân viên.
- Khuyến khích CBQL, giáo viên tự học, cập nhật tài liệu bồi dưỡng thường xuyên dành cho GV tại cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT (địa chỉ https://moet.gov.vn Chuyên mục GDĐT - Nhà giáo và CBQL giáo dục).
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của các tổ qua việc đổi mới nội dung và hình thức từ đó nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Đảm bảo sinh hoạt ít nhất 2 lần/ tháng theo hình thức online hoặc trực tiếp.
- Các chuyên đề dự kiến tập huấn, bồi dưỡng trong năm học.
+ Chuyên đề phát triển chương trình giáo dục nhà trường (Tháng 9)
+ Chuyên đề Ứng dụng công nghệ AI trong giáo dục (Tháng 9);
+ Chuyên đề sơ cấp cứu tai nạn thương tích (Tháng 9)
+ Chuyên đề chăm sóc nuôi dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ (Tháng 12)
+ Chuyên đề lĩnh vực phát triển thẩm mĩ (tháng 3)
+ Bồi dưỡng hè (Tháng 6-7-8)
5. Đẩy mạnh xã hội hóa và hội nhập quốc tế, tăng cường truyền thông về GDMN
5.1. Công tác xã hội hóa.
5.1.1. Chỉ tiêu
- 100% phụ huynh tham gia các hoạt động hỗ trợ ngày hội ngày lễ, hoạt động trải nghiệm cho trẻ.
5.1.2. Biện pháp
- Chỉ đạo các lớp cập nhật kịp thời, thường xuyên kế hoạch CSGD trẻ theo tháng phổ biến tới phụ huynh thông qua trao đổi trực tiếp hoặc trên góc tuyên truyền để phụ huynh nắm được và phối hợp cùng cô giáo thực hiện tốt.
- Thông báo kế hoạch tổ chức ngày hội ngày lễ, lao động xây dựng khuôn viên trong trường trước một tuần cho phụ huynh nắm được và bố trí, sắp xếp công việc để tham gia cùng nhà trường.
5.2. Công tác truyền thông về GDMN
5.2.1. Chỉ tiêu:
- 100% nhóm lớp sử dụng phần mềm AI quản lý lớp học, kết nối cha mẹ học sinh.
- 100 % các lớp có bản tin, có trang Zalo, Facebook và tuyên truyền hiệu quả các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.
- 100 % phụ huynh được tiếp cận, khai thác sử dụng trang Web, Fanpage của trường, của phòng, Zalo, Facebook … và các nội dung tuyên truyền của lớp và nhà trường.
- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm được các kiến thức về nuôi dạy trẻ.
- 100 % CBQL, GVNV và phụ huynh được cập nhật các nội dung tuyên truyền, công khai theo thông tư 36/2017/BGDĐT: Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; Công khai thu chi tài chính; Tiêu chí “Xây dựng trường, lớp mầm non Kim Lũ xanh- an toàn- hạnh phúc”; Các kế hoạch phát triển giáo dục theo giai đoạn giai đoạn 2025- 2030 , chương trình giáo dục nhà trường giai đoạn 2025- 2030.
- 100% CBQL, GVNV và phụ huynh được tuyên truyền về quy tắc ứng xử trong trường Mầm non Kim Lũ về xây dựng không gian sáng tạo “Thế giới sắc màu trong đôi mắt trẻ thơ” và thương hiệu nhà trường “Nụ cười hạnh phúc- Tôn trọng tương lai” của nhà trường.
5.2.2. Biện pháp
- Thông tin tới phụ huynh về phần mềm quản lý lớp học, Fanpage, Website…
- Thường xuyên cập nhật tin tức trên Website của trường, theo tháng, theo sự kiện. Sử dụng hiệu quả trang web.
https://quantrisocson.shieldix.app/Pages/News/truong/News
- Lập kho văn bản hướng dẫn về công tác CSND trẻ mầm non cho 100% phụ huynh học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn truờng thông qua các ứng dụng trên internet.
- Công khai “Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030, cho các nhóm lớp để giáo viên năm được và tuyên truyền tới phụ huynh học sinh.
- Công khai trực tiếp và online các tiêu chí “Xây dựng trường, lớp mầm non Kim Lũ xanh- an toàn- hạnh phúc” cho các lớp tuyên truyển lên bản tin nhà trường.
- Làm bảng tuyên truyền về quy tắc ứng xử trong trường mầm non Kim Lũ và treo ở các vị trí cầu thang lên xuống và trong phòng họp.
- Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng và đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền cho các cơ sở GDMN.
- Tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả phát triển GDMN của địa phương; phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; sưu tầm, phát hành các ấn phẩm về GDMN tại cơ sở để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm;
- Nội dung tuyên truyền:
+ Chuẩn bị những nội dung tuyên truyền phong phú đa dạng phù hợp với từng lứa tuổi .về các giải pháp và kết quả phát triển giáo dục mầm non, phổ biến những quy định của ngành cho phụ huynh học sinh biết cách nuôi dạy con theo khoa học, nhận biết 4 nhóm thực phẩm, nhận biết bữa ăn hợp lý, 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý. Tuyên truyền cho phụ huynh học sinh biết sử dụng nguồn thực phẩm an toàn tại gia đình, bổ sung vào bữa ăn hàng ngày cho trẻ, phòng chống các bệnh theo mùa...
+ Nhận biết việc chuẩn bị toàn diện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào học lớp 1 một cách khoa học. Không dạy trước trẻ tập viết, tập làm tính …
+ Tuyên truyền cho cha mẹ trẻ về chương trình phổ cập trẻ em năm tuổi và Bộ chuẩn phát triển cho trẻ em năm tuổi.
+ Tuyên truyền về đề án dạy ngoại khoá trong trường học, đặc biệt chú trọng môn cho trẻ làm quen với Tiếng Anh, kỹ năng sống…
- Hình thức tuyên truyền:
+ Nhà trường xây dựng góc tuyên truyền với phụ huynh và có hòm thư góp ý về mọi hoạt động của nhà trường, lớp có xây dựng góc tuyên truyền.
+ Tuyên truyền trên loa đài truyền thanh của xã, của thôn, qua các hội nghị của Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân các ban ngành đoàn thể của xã, của thôn.
+ Qua các buổi họp phụ huynh học sinh và giờ đón trẻ và trả trẻ
- BGH kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp để kịp thời điều chỉnh, góp ý và nhân rộng các hình thức đạt hiệu quả cao.
- Phát triển trang website của nhà trường, khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên viết bài, tạo album và thiết kế video các hoạt động trong nhà trường, hoặc hoạt động của trẻ ở nhà với các nội dung như: Vườn trường xanh, lớp học đẹp, khoảnh khắc hạnh phúc, những hành vi đẹp, người tốt, việc tốt…. (Đưa vào tiêu chí thi đua để động viên, khuyến khích). Phân công bộ phận duyệt bài và đăng ít nhất 2 bài viết, 1 album lên website/ tháng, 2 bài viết và chia sẻ bài viết trên trang Fanpage/ tuần.
- Chỉ đạo các lớp đưa nội dung tuyên truyền về xây dựng không gian sáng tạo “Thế giới sắc màu trong đôi mắt trẻ thơ” và thương hiệu nhà trường “Nụ cười hạnh phúc- Tôn trọng tương lai” trong cuộc họp để phụ huynh hiểu và phối hợp cùng giáo viên trong tổ chức các hoạt động và giáo dục các con khi ở nhà.
6. Công tác thi đua:
6.1. Chỉ tiêu:
- Danh hiệu tập thể: Tập thể xuất sắc cấp Thành phố
- Chi bộ đạt: Trong sạch vững mạnh
- Chi đoàn đạt: Vững mạnh xuất sắc
- Danh hiệu cá nhân
+ Bằng khen Thành phố: 01 đ/c
+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 30 đ/c đạt tỷ lệ 50%
+ Lao động tiên tiến: 60 đ/c đạt tỷ lệ 100%
- Giáo viên dạy giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường: 51/51
- Sáng kiến kinh nghiệm: Cấp trường: 25/60 bản; Thành phố: 02 bản.
6.2. Biện pháp thực hiện.
- Triển khai đầy đủ các văn bản quy định về thi đua, khen thưởng trong Hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm học 22025-2026.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt hội nghị viên chức đầu năm học. Triển khai đăng ký các danh hiệu thi đua đối với tập thể và cá nhân, cá nhân viết đăng ký thi đua cá nhân, ký kết giao ước thi đua, đăng ký các danh hiệu phấn đấu trong năm học.
- Tổ chức, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng phải đảm bảo tính nghiêm túc, dân chủ, khách quan, chính xác, khen thưởng đúng đối tượng, phát huy tối đa tác dụng của các nhân tố điển hình, xây dựng kỷ cương, nề nếp dạy-học, phát triển môi trường sư phạm hoàn thiện và toàn diện, thiết thực, hiệu quả, không ép buộc, áp đặt.
- Xây dựng các biểu theo dõi thi đua, biểu điểm, hồ sơ sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho giáo viên.
- Tổ chức tốt bồi dưỡng dịp hè và tổ chức tốt các hội nghị hội thảo trong năm học.
- Xây dựng tiêu chí thi đua, đánh giá VC, LĐHĐ theo thang điểm 100 sát với nhiệm vụ của từng bộ phận trong nhà trường và thực hiện nghiêm túc theo tiêu chí.
- Tăng cường khối đoàn kết thống nhất trong nhà trường. Vận động CBGVNV tích cực hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua do ngành và nhà trường phát động
- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với các tổ, các lớp, giáo viên đảm bảo tính công bằng, dân chủ theo tháng, học kỳ, năm học.
Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường Mầm non Kim Lũ. Căn cứ vào nội dung kế hoạch, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên và nhân viên trong nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện theo nhiệm vụ được phân công phụ trách để đạt hiệu quả.
Nơi nhận - UBND xã (b/c) - CBGVNV ( T/h) - Lưu VT// | HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Vui |
LỊCH TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
(Kèm theo kế hoạch số 62/KH-MNKL ngày 15/09/2025 của trường MN Kim Lũ)
(Một số nội dung theo lịch trình hoạt động chuyên môn có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế)
Tháng | Nội dung công việc | Lãnh đạo phụ trách | Người thực hiện | Thời gian |
8/2025 | - Tổ chức lao động toàn trường | Hiệu trưởng | CBGVNV | 29,30/7 |
- Dự Bồi dưỡng Chính trị hè | Đảng ủy | CBGVNV | 23/8 | |
- Kiểm tra hoạt động của các cơ sở tư thục trên địa bàn | Hiệu trưởng | BGH | 13/8 | |
- Rà soát, sửa chữa cơ sở vật chất | Hiệu trường | Bảo vệ | 30/7 | |
- Tham gia Hội nghị tổng kết năm học 2024-2025, nhiệm vụ năm học và quy chế chuyên môn cấp học MN năm học 2025-2026 | Sở GD | BGH | Theo lịch | |
- Rà soát, phân công nhiệm vụ cho CBGVNV chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ năm học mới. | Hiệu trưởng | BGH | 1/8 | |
- Triển khai các nội dung chuẩn bị cho khai giảng | Hiệu trưởng | HĐSP | 19/8 | |
- Tập huấn công tác PCGD. | Sở GD ĐT | CB phụ trách | Theo lịch | |
- Tập huấn CM hè 2025 cho đội ngũ CBGVNV trong trường | BGH | CBGVNV | 30/8 | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, NV | Tuần 4 | |
9/2025
| - Tổ chức “Ngày hội bé đến trường” | Hiệu trưởng | BGH, GV | 5/9 |
- Tổ chức các hoạt động chào mừng Lễ KN 80 Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam. | BGH | HĐSP | 02/09 | |
- Họp ban đại diện CMHS và họp PH toàn trường | Hiệu trưởng | CBGVNV | 7/9 | |
- Bồi dưỡng về phát triển chương trình GD nhà trường và học nhiệm vụ năm học | Hiệu trưởng | HĐSP | 20/9 | |
- Kiểm tra các cơ sở tư thục sau khi đã được góp ý tháng 8 | Hiệu trưởng | BGH | 22/9 | |
- Tổng hợp báo cáo đề xuất thu chi | Hiệu trưởng | KT | Tuần II | |
- Kiểm tra hoạt động các bộ phận trong nhà trường đầu năm | Hiệu trưởng | BGH, GV | 14,15/9 | |
- Tổ chức họp HĐSP triển khai nhiệm vụ năm học và Quy chế chuyên môn, ĐK thi đua. | Hiệu trưởng | BGH, GV | 20/9 | |
- Cân đo, theo dõi biểu đồ lần 1 cho trẻ | Hiệu trưởng | BGH, GV,NV | Tuần I,II | |
- Cập nhật dữ liệu phần mềm Phổ cập GDMN, thống kê vào cơ sở dữ liệu Kiểm tra, rà soát số liệu điều tra đầu vào phổ cập năm 2025 | Hiệu trưởng | BGH, GV, NV | Tuần II | |
- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch giáo dục, kế hoạch CSND và các kế hoạch khác trong năm. | Hiệu trưởng | BGH, TTCM, CTCĐ | Tuần III | |
- Tổng hợp danh sách học sinh học năng khiếu và thứ 7 | Hiệu trưởng | GVNV | Tuần III | |
- Duyệt CTGD, kế hoạch giáo dục tháng | Hiệu trưởng | PHT, TTCM | Tuần II | |
- Xây dựng Kế hoạch kiểm tra nội bộ và thực hiện theo kế hoạch | Hiệu trưởng | Đc Vinh PHT | Tuần III | |
- Bổ sung báo cáo kiểm định năm học 2025-2026. | Hiệu trưởng | Đc Vinh PHT | Tuần III | |
- Họp ban đại diện CMHS và họp PH toàn trường | Hiệu trưởng | CBGVNV | Tuần III | |
- Hoàn thiện thống kê, báo cáo đầu năm học | Hiệu trưởng | PHT, KT, văn thư | Tuần IV | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | HĐTĐ, GV, NV | Tuần IV | |
10/2025 | - Phát động hội thi “ Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” | Hiệu trưởng | GV | Tuần I |
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm Bé vui đón Tết trung thu. | Hiệu trưởng | BGH, GVNV | Tuần I | |
- Phát động phong trào thi đua và văn hoá, văn nghệ chào mừng “Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10” | Hiệu trưởng | BGH, GV,NV | Tuần II | |
- Tiếp tục bôi dưỡng chuyên đề ứng dụng công nghệ AI | Hiệu trưởng | BGH, GV, | Tuần II | |
- Tập hợp thống kê, báo cáo số liệu GDMN, Hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi năm 2025 – Đón đoàn kiểm tra ; | Hiệu trưởng | BGH, NV | Theo lịch của cấp trên | |
- Tổ chức khai mạc Hội thi “GV dạy giỏi, NVND giỏi cấp trường” | Hiệu trưởng | BGH, BTC | Tuần III | |
- Dự kiến tập các chuyên đề của Sở | Sở GD-ĐT | BGH, GV,NV | Theo lịch của Sở | |
- Duyệt kế hoạch giáo dục tháng cho các lớp, KT hồ sơ sổ sách | Hiệu trưởng | PPT phụ trách CM | Tuần IV | |
- Tổ chức khám sức khỏe lần 1 cho trẻ | Hiệu trưởng | YT, GV | Dự kiến | |
- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch | Hiệu trưởng | Ban KTNB | Theo lịch | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng |
| Tuần IV | |
11/2025 | - Kiểm tra nề nếp, QCCM, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. | Hiệu trưởng | BGH, TTCM | Tuần I,II,II,IV |
- Tập huấn nghiệp vụ phổ câp GDMN cho trẻ 5 tuổi | Sở GDĐT | BGH, GV,NV | Theo lịch của Sở | |
- Kiến tập “Phát triển CTGD nhà trường đi sâu lĩnh vực PTNT” tại MN Ánh Sao, MN Cổ Loa. | Sở GDĐT | BGH, GV,NV | Theo lịch của Sở | |
- Tập huấn “Giáo dục hoà nhập cho trẻ em khuyết tật” tại MN Hoa Sữa | Sở GDĐT | BGH, GV,NV | Theo lịch của Sở | |
- Tổ chức trải nghiệm thông qua cuộc thi “Sáng tạo tranh nghệ thuật” | Đ/c Vinh | GV, PHHS | Tuần IV | |
- Tổng kết hội thi “Giáo viên dạy giỏi – nhân viên nuôi dưỡng giỏi”, “Lớp học hạnh phúc”, “ Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm” | Hiệu trưởng | GV NV | Tuần III | |
- Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, tuyên dương khen thưởng thành tích năm học 2024-2025 | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần III | |
- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch | Hiệu trưởng | Ban KTNB | Theo lịch | |
- Kiểm tra công tác nuôi dưỡng và hồ sơ nuôi dưỡng | Hiệu trưởng | PHT phụ trách nuôi | Tuần IV | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần IV | |
12/2025 | - Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ; | Hiệu trưởng | BGH | Theo lịch |
- Tổng kết 5 năm thực hiện chuyên đề “ Xây dựng trường MN lấy trẻ làm TT”, “Trường MN xanh- an toàn- hạnh phúc” | Hiệu trưởng | BGH, GV | Tuần 1 | |
- Đón đoàn kiểm tra về phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi | Hiệu trưởng | PHT, Kế toán, VT | Theo KH | |
- Cân, đo trẻ lần 2 | Hiệu trưởng | GV,VN | Tuần II | |
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12. | Hiệu trưởng | GV | Tuần III | |
- Kiểm tra các cơ sở tư thục | Hiệu trưởng | PHT phụ trách nuôi | Tuần I,II,II,IV | |
- Duyệt kế hoạch giáo dục tháng cho các lớp, KT hồ sơ sổ sách | Hiệu trưởng | PPT phụ trách CM | Tuần IV | |
- Tổ chức kiến tập các hoạt động lĩnh vực PT nhận thức, có ứng dụng AI | Hiệu trưởng | BGH, GV | Theo KH | |
- Hoàn thiện báo cáo, số liệu thống kê HK I nộp phòng GD. | Hiệu trưởng | Kế toán, VT | Tuần IV, V | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần IV | |
01/2026 | - Tổ chức sơ kết học kỳ I năm học 2025-2026 | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần I |
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ; | Hiệu trưởng | BGH | Theo KH | |
- Tổ chức họp phụ huynh giữa năm | Hiệu trưởng | GV | Tuần I | |
- Tổ chức khảo sát trẻ giữa năm. | Hiệu trưởng | BGH,GV | Theo lịch | |
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm, giao lưu. | Hiệu trưởng | BGH, GV, NV | Tuần IV | |
- Kiểm tra nề nếp, QCCM, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. | Hiệu trưởng | BGH, TTCM | Tuần I,II,III,IV | |
- Kiểm tra công tác nuôi dưỡng và hồ sơ nuôi dưỡng | Hiệu trưởng | PHT phụ trách nuôi | Tuần I,II,III,IV | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần 4 | |
2/2026 | - Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ; | Hiệu trưởng | BGH | Theo KH |
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nội qui, QCCM của đội ngũ trước và sau nghỉ Tết | Hiệu trưởng | BGH | Tuần II | |
- Tổ chức Lễ hội đầu xuân; Tham gia tết trồng cây | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần II | |
- Kiểm tra công tác nuôi dưỡng và hồ sơ nuôi dưỡng | Hiệu trưởng | PHT phụ trách nuôi | Ituần II,III,IV | |
- Chỉ đạo chuyên môn gắn với sự kiện mừng Đảng, mừng xuân. | PHTPTCM | GV,VN | Tuần I | |
- Đánh giá VCLĐHĐ | Hiệu trưởng | HĐTĐ, TCM | Tuần VI | |
3/2026 | - Tổ chức gặp mặt nhân dịp 8/3 | Hiệu trưởng | CLB TTSP | Tuần I |
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ | Hiệu trưởng | BGH | Theo KH | |
- Đoàn thanh niên tổ chức chào mừng ngày 26/3 | Đoàn TN | BGH, GV,VN | Tuần IV | |
- Rà soát thông tin học sinh 5 tuổi phục vụ công tác cấp mã số học sinh cuối cấp năm học 2025-2026 | Hiệu trưởng | Các bộ phận | Theo lịch của SGD | |
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Lễ hội bánh trôi” | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần III | |
- Thu, chấm SKKN cấp trường; tổng hợp gửi cấp trên các SKKN xếp loại giỏi | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần IV, V | |
- Kiểm tra công tác nuôi dưỡng và hồ sơ nuôi dưỡng | Hiệu trưởng | PHT phụ trách nuôi | Tuần 1,2,3,4 | |
- Kiểm tra nề nếp, QCCM, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. | Hiệu trưởng | BGH, TTCM | Tuần I,II,III,IV,V | |
- Kiến tập chuyên đề lĩnh vực phát triển thẩm mĩ. | Hiệu trưởng | PHT, GV | Theo kế hoạch | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, TTCM | Tuần IV | |
4/2026 | - Thi đua dạy tốt, chăm sóc tốt chào mừng ngày 30/4; 1/5 | Hiệu trưởng | GV,VN | Tuần I,II,III,IV |
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm Lễ hội bánh trôi” | Hiệu trưởng | NT và PHHS | Tuần III | |
- Kiểm tra nề nếp, QCCM, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. | Hiệu trưởng | BGH, TTCM | Tuần I,II,III,IV | |
- Cân, đo cho trẻ lần 3, khám sức khỏe cho trẻ lần 2. | Hiệu trưởng | YT,GV,VN | Tuần II | |
- Tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn tham quan trường tiểu học | Hiệu trưởng | BGH GV, Phụ huynh | Tuần III | |
- Khảo sát trẻ cuối năm | Hiệu trưởng | BGH, TTCM | Tuần IV | |
- Tổng hợp kết quả đánh giá trẻ các lứa tuổi. | Hiệu trưởng | PHTCM, GV,VN | Tuần III | |
- Hoàn thiện thống kê, báo cáo trên cơ sở dữ liệu ngành | Hiệu trưởng | Các bộ phận | Theo lịch | |
- Hoàn thiện SKKN nộp về SGD | Hiệu trưởng | BGH | Theo lịch | |
- Đánh giá viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, TT | Tuần IV | |
5/2026 | - Đánh giá cán bộ, viên chức, LĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, TT | Tuần II |
- Đánh giá chuẩn NNGVMN; Chuẩn Hiệu trưởng và P.Hiệu trưởng. | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần II | |
- Bình xét thi đua học kỳ II và cả năm | Hiệu trưởng | HĐTĐKT | Tuần II | |
- Hoàn thiện hồ sơ thi đua năm học tập thể và cá nhân | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | Tuần II | |
- Hoàn thành báo cáo, thống kê năm học nộp về phòng. | Hiệu trưởng | KT,VT | Tuần 2 | |
- Kiểm tra công tác nuôi dưỡng và hồ sơ nuôi dưỡng | Hiệu trưởng | PHT phụ trách nuôi | TuầnI,II,III,IV | |
- Kiểm tra nề nếp, QCCM, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. | Hiệu trưởng | BGH, TTCM | TuầnI,II,III,IV | |
- Cấp mã số cho học sinh 5 tuổi | Hiệu trưởng | Văn thư | Tuần II,III | |
- Tổ chức tổng kết hoạt động ngoại khoá | Hiệu trưởng | PHT | Tuần II | |
- Tổ chức bế giảng năm học và liên hoan tết thiếu nhi 1/6; chia tay trẻ 5 tuổi ra trường. | Hiệu trưởng | PHT | Tuần IV | |
- Tổ chức họp phụ huynh cuối năm Đánh giá cán bộ CCVCLĐHĐ | Hiệu trưởng | BGH, GV | Tuần IV | |
- Xây dựng KHHĐ hè, kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027 | Hiệu trưởng | PHT | Tuần IV | |
6/2026 | - Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hè | Hiệu trưởng | BGH GV,VN | Cả tháng |
- Điều tra trẻ trong độ tuổi trên địa bàn | Hiệu trưởng | BGH GV,VN | Tuần I | |
- Hoàn thiện thống kê, báo cáo | Hiệu trưởng | Các bộ phận | Theo lịch của PGD | |
- Đánh giá viên chức, tổ văn phòng | Hiệu trưởng | HĐTĐ | Tuần IV | |
7,8/ 2026 | - Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hè. | Hiệu trưởng | BGH GV,VN | tháng 7,8 |
- Phân công nhân lực trong nhà trường. Tổ chức tuyển sinh trẻ | Hiệu trưởng | BGH, GV,VN | tháng 7,8 | |
- Tham gia bồi dưỡng hè theo kế hoạch của Sở GD, trường. | Hiệu trưởng | BGH, GVNV | Theo lịch | |
- Dự Hội nghị tổng kết năm học2025- 2026 | Hiệu trưởng | BGH | Theo lịch | |
- Hoàn thiện thống kê, báo cáo | Hiệu trưởng | Các bộ phận | Theo lịch | |
- Đánh giá viên chức, tổ văn phòng | Hiệu trưởng | HĐTĐ | Tuần IV |
UBND XÃ ĐA PHÚC TRƯỜNG MN KIM LŨ
Số: 65/QĐ-MNKL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đa Phúc, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
Năm học 2025-2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON KIM LŨ
Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGD-ĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Mầm non;
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025;
Căn cứ tình hình thực tế đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường Mầm non Kim Lũ năm học 2025-2026;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công nhiệm vụ công tác cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường năm học 2025-2026 (Có phụ lục kèm theo)
Điều 2. Các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường có nhiệm vụ thực hiện và hoàn thành các quy định, kế hoạch và nhiệm vụ của nhà trường đã xây dựng và chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Các Ông (Bà) có tên trong danh sách tại Điều 1, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT. | HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Vui |
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-MNKL ngày 15/9/2025 của trường MN Kim Lũ)
1. Đồng chí: Trần Thị Vui - Hiệu trưởng
- Hiệu trưởng là người quản lý cao nhất của nhà trường, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND xã Đa Phúc.
- Hiệu trưởng nhà trường do Chủ tịch UBND xã Đa Phúc ra QĐ bổ nhiệm.
- Hiệu trưởng nhà trường là người trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáo dục và hội đồng nhà trường về việc tổ chức điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động khác trong phạm vi và quyền hạn được giao, phụ trách toàn bộ các mặt công tác của nhà trường.
- Chủ tịch Hội đồng trường, xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Chủ tịch hội đồng TĐKT- KL quyết định khen thưởng, phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.
- Chủ tài khoản, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.
- Chủ tịch Hội đồng xét nâng lương trước thời hạn và nâng lương định kỳ cho Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên trong nhà trường.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học, phụ trách cuộc vận động "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"
- Trưởng ban tuyển sinh, tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
- Trưởng ban chỉ đạo quy chế dân chủ, trưởng ban chỉ đạo thực hiện các phong trào, các cuộc vận động trong nhà trường. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
- Trưởng ban kiểm tra nội bộ nhà trường, Phụ trách công tác kiểm tra toàn diện định kỳ hàng năm.
- Trực tiếp phụ trách công tác chính trị tư tưởng cho CB,GV,NV trong trường. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường.
- Chủ trì các hội nghị, các cuộc họp của nhà trường.
- Giao ban BGH, Tổ trưởng chuyên môn, BT chi đoàn 1 lần/ tuần vào 13h30 thứ 6 hàng tuần, họp hội đồng sư phạm nhà trường tháng 1 lần vào thứ 5 tuần 1 của tháng.
- Họp xét thi đua hàng tháng vào 13h30 thứ 6 tuần cuối của tháng nếu chưa hết tháng thì những ngày còn lại được tính vào tháng sau liền kề.
- Lên kế hoạch dự giờ thăm lớp tháng một lần, kiểm tra và duyệt kế hoạch giảng dạy của các thành viên trong trường sau khi hiệu phó chuyên môn đã duyệt.
- Trực tiếp chấm công, nhận báo nghỉ của CBGV, nhân viên và phân công, điều động giáo viên, nhân viên hỗ trợ các vị trí thiếu khi cần thiết.
- Thường xuyên nắm bắt tình hình các vấn đề vướng mắc để giải quyết kịp thời, thỏa đáng.
2. Chức năng nhiệm vụ của các Phó hiệu trưởng:
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;
b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền;
c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.
2.1. Đồng chí: Hoàng Thị Vinh – Phó Hiệu trưởng
* Phụ trách công tác giáo dục.
- Sắp xếp thời khoá biểu, chế độ sinh hoạt một ngày của bé, kiểm tra lịch báo giảng của tổ chuyên môn khi Hiệu trưởng yêu cầu (ghi rõ ngày bắt đầu thực hiện thời khoá biểu).
- Quản lý các loại hồ sơ chuyên môn của Nhà trường, sổ kiểm tra, đánh giá công tác chuyên môn của giáo viên. Trực tiếp chỉ đạo chuyên môn trong nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch hoạt giáo dục, Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ, Kế hoạch Trường học thân thiện – học sinh tích cực, xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề và hội thi giáo viên giỏi duyệt với Hiệu trưởng trước khi triển khai.
- Hướng dẫn và triển khai cho giáo viên lập kế hoạch tháng, tuần và chủ đề sự kiện.
- Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, CBGVNV toàn trường, phụ huynh học sinh và pháp luật khi để xảy ra sự việc nghiêm trọng có liên quan đến việc giáo viên thực hiện không đúng quy chế chuyên môn của ngành, nội quy, quy chế của nhà trường, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy tắc ứng xử trong trường mầm non.
- Trực trường và trực tiếp theo dõi, quản lý hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, HĐSP, trước pháp luật về các hoạt động trong trường khi Hiệu trưởng và đồng chí Dương Thị Thuỷ đi vắng.
- Thu, kiểm tra và quản lý hồ sơ: Hồ sơ chuyên môn, Kiểm tra nội bộ, Hồ sơ tự đánh giá của nhà trường, hồ sơ quy chế dân chủ.
- Phụ trách công tác Đảng, hồ sơ đảng viên.
- Phụ trách công tác theo dõi hồ sơ thi đua khen thưởng.
- Kiểm tra, dự giờ các giáo viên mỗi tháng từ 12 hoạt động trở lên.
- Tổng hợp, theo dõi hoạt động ngoại khóa toàn trường.
- Phụ trách hoạt động học thứ 7 trong nhà trường
- Phụ trách công tác giáo dục của các nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn xã Kim Lũ.
- Phụ trách công tác tổ chức các ngày hội, ngày lễ, hội thi của cô và trẻ.
- Thực hiện các loại báo cáo, thống kê liên quan đến các nội dung được phân công phụ trách.
- Chỉ đạo quản lý hoạt động trang web và Fanpage của nhà trường
- Thực hiện nhiệm vụ khác khi Hiệu trưởng phân công.
2.2. Đồng chí: Dương Thị Thuỷ- Phó Hiệu trưởng
* Phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của nhà trường theo năm học, học kỳ, tháng, tuần. Triển khai hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng theo kế hoạch đã duyệt.
- Kiểm tra, nhận xét xếp loại hồ sơ nuôi dưỡng định kỳ, hàng ngày, hàng tháng hoặc kiểm tra đột xuất khi Hiệu trưởng uỷ quyền. Đôn đốc nhân viên nuôi dưỡng khắc phục kịp thời tồn tại về hồ sơ. Báo cáo Hiệu trưởng về thực trạng hồ sơ và kết quả xếp loại hồ sơ của từng loại hồ sơ sau mỗi lần kiểm tra.
- Kiểm tra nuôi dưỡng theo qui định của Bộ GD&ĐT. Báo cáo kết quả kịp thời với Hiệu trưởng.
- Phụ trách công tác y tế học đường.
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, CBGVNV toàn trường, phụ huynh học sinh và pháp luật khi để xảy ra mất an toàn cho học sinh và mất an toàn về vệ sinh an toàn thực thực phẩm trong nhà trường.
- Theo dõi, quản lý, cấp phát đồ dùng, đồ chơi, thiết bị bán trú.
- Phụ trách công tác vệ sinh môi trường toàn trường
- Xây dựng kế hoạch quản lý tài sản, CSVC nhà trường và triển khai thực hiện sau khi đã được Hiệu trưởng phê duyệt.
- Phụ trách công tác phòng cháy, chữa cháy và công tác an ninh trật tự của nhà trường.
- Phụ trách Hội Chữ thập đỏ.
- Phụ trách công tác nuôi dưỡng của các nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn xã Kim Lũ.
- Cùng với Hiệu trưởng, thủ quỹ, Kế toán quyết toán tiền ăn vào ngày cuối cùng của tháng.
- Theo dõi chuyên cần của cán bộ- giáo viên- nhân viên
- Thực hiện các loại báo cáo thống kê liên quan đến các nội dung được phân công phụ trách.
- Trực trường và trực tiếp theo dõi, quản lý hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, HĐSP, trước pháp luật về các hoạt động trong trường khi Hiệu trưởng và đồng chí Hoàng Thị Vinh đi vắng.
- Phụ trách trang trí cờ hoa, khánh tiết, bàn ghế phục vụ tổ chức các ngày hội, ngày lễ, hội thi của cô và trẻ. Cất giữ và bảo quản cờ, hoa khánh tiết sau khi kết thúc ngày hội, ngày lễ.
- Chỉ đạo, quản lý hoạt động của văn phòng, chỉ đạo văn phòng chuẩn bị phòng họp cho tất cả cá cuộc họp .
- Theo dõi, quản lý, cấp phát tài liệu, học phẩm.
- Chỉ đạo và thực hiện tổng hợp các báo cáo thống kê của toàn trường: Đảm bảo chính xác, đầy đủ, đúng thời gian. Báo cáo Hiệu trưởng ký duyệt hoặc trực tiếp ký duyệt khi Hiệu trưởng uỷ quyền.
- Phụ trách chính trong công tác tuyển sinh.
- Phụ trách phần mềm cơ sở dữ liệu của nhà trường, phối hợp trách nhiệm trong công tác phổ cập.
- Phụ trách kiểm tra, quản lý hồ sơ CBGVNV toàn trường.
- Thực hiện nhiệm vụ khác khi Hiệu trưởng phân công
3. Các tổ chức đoàn thể
3.1. Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. (có danh sách kèm theo)
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ thực hiện chương trình dạy và thời gian biểu ở các nhóm lớp theo kế hoạch của trường.
- Duyệt kế hoạch các nhóm lớp trong tổ chuyên môn.
- Đôn đốc kiểm tra nhắc nhở giáo viên trong tổ thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định của chuyên môn.
- Hướng dẫn giáo viên về nội dung, phương pháp giảng dạy những môn học để cùng thống nhất phương pháp dạy.
- Tổ chức dự giờ thao giảng, phân công giáo viên dự giờ, thao giảng theo kế hoạch. Tổ chức làm đồ dùng dạy học đồ chơi phục vụ các hoạt động học tập, vui chơi cho trẻ.
- Phổ biến kế hoạch chuyên môn của tổ, rút kinh nghiệm từng tiết dạy qua dự giờ, thao giảng từng giáo viên.
- Vận động GV, tích cực hưởng ứng các cuộc thi đua do trường pháp động.
- Đánh giá xếp loại các thành viên trong tổ theo định kỳ về thi đua và đánh giá CBCCVC.
- Thực hiện nhiệm vụ đột xuất khác khi được BGH phân công
3.2. Tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên.
- Chi Bộ lãnh đạo nhà trường hoạt động trong khuôn khổ hiếu pháp và pháp luật.
+ Quản lý và theo dõi các hoạt động và các chỉ số về công tác thi đua của CB, GV, NV trong trường.
+ Trực trường và trực tiếp theo dõi, quản lý hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, HĐSP, trước pháp luật về các hoạt động trong trường khi Hiệu trưởng đi vắng.
- Đoàn thanh niên thực hiện đúng điều lệ đoàn và thực hiện các nhiệm vụ Chi uỷ giao phó.
- Công đoàn vận động đoàn viên thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của trường đề ra, gần gũi để nắm bắt tâm tư nguyện vọng của đoàn viên đề xuất với Ban giám hiệu trường cùng giải quyết.
3.3. Các câu lạc bộ:
* Câu lạc bộ “Tập thể sư phạm đoàn kết”
- Gắn kết tập thể, nâng cao đời sống tinh thần, rèn luyện thể chất.
- Tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ, thiện nguyện.
- Thăm hỏi, chia sẻ, quan tâm đến đời sống của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường.
- Hoạt động tham quan.
- Hoạt động khuyến học.
* Câu lạc bộ “Giáo viên đổi mới sáng tạo”
- Chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm về phương pháp dạy học sáng tạo, đổi mới hình thức tổ chức, thiết kế nội dung học tập mới.
- Tổ chức các buổi kiến tập, tham gia học tập, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tập huấn nội bộ.
* Câu lạc bộ "Công nghệ – Số hóa Giáo dục"
- Nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT trong giảng dạy và quản lý.
- Hỗ trợ số hóa hồ sơ, xây dựng bài giảng điện tử.
- Thiết lập kho dữ liệu bài giảng điện tử, website, fanpage…
4. Đối với giáo viên.
- Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong lớp mình phụ trách (Có bảng phân công cụ thể kèm theo) theo đúng quy chế chuyên môn của ngành, theo đúng nội quy, quy chế của trường.
- Tự phân chia nhóm theo từng lớp. Cháu của nhóm cô nào thì cô đó chịu trách nhiệm kể cả về chất lượng và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ ở trường Mầm non.
- Quản lý tốt tài sản, đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị của lớp, của trường, có ý thức giữ gìn tiết kiệm trong khi sử dụng.
- Kiểm tra đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học, sân chơi, sân tập trước khi cho trẻ học và chơi để đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần và thể chất cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi và hoàn toàn chịu trách nhiệm về an toàn của trẻ với phụ huynh, BGH, các cấp và pháp luật.
- Giáo viên có trách nhiệm chấp hành sự phân công của Ban giám hiệu, sự giao nhiệm vụ của tổ trưởng, tổ phó và thực hiện các yêu cầu đột xuất khi BGH phân công.
- Phối hợp thực hiện nhiệm vụ khác khi được phân công.
5. Đối với nhân viên.
5.1. Văn phòng: 07 đồng chí
* Kế toán: Nguyễn Thị Dung- Kiêm tổ trưởng tổ văn phòng
- Thực hiện mọi chức trách nhiệm vụ của kế toán trường mầm non.
- Đôn đốc, nhắc nhở thành viên trong tổ hoàn thành nhiệm vụ khi được phân công.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Hiệu trưởng phân công.
* Y tế: Nguyễn Thị Minh Hiền - Kiêm nhiệm thủ quỹ nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế của trường mầm non.
- Quản lý, lưu hồ sơ hoặc sổ theo dõi sức khỏe của trẻ.
- Phối hợp, theo dõi tình hình sức khỏe hàng ngày của trẻ.
- Tổ chức đo chiều cao, cân nặng, theo dõi sự phát triển thể lực cho trẻ. Trẻ dưới 24 tháng tuổi trở xuống mỗi tháng một lần, trẻ trên 24 tháng tuổi mỗi quí một lần. Theo dõi phối hợp với cha mẹ trong việc tiêm chủng, uống vắc – xin phòng bệnh.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho trẻ ít nhất mỗi năm 2 lần; Đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định hiện hành. Thông báo định kỳ về tình hình sức khỏe của trẻ cho cha mẹ.
- Thực hiện sơ cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định; Chuyển trẻ bị tai nạn hoặc ốm đau đột xuất đến cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.
- Tham gia, hướng dẫn GD vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ.
- Tham gia việc phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật học giáo dục hòa nhập theo Chương trình can thiệp sớm.
- Bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên, nhân viên về cách về cách xử lý một số bệnh và tai nạn thường gặp ở trẻ MN; Công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
- Thực hiện các quy định về vệ sinh phòng chống bệnh truyền nhiễm.
- Thông tin, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu bệnh truyền nhiễm xảy ra với các cấp có thẩm quyền theo quy định để triển khai các biện pháp phòng chống dịc kịp thời khi có dịch xảy ra.
- Phối hợp với các tổ chức và các đơn vị liên quan tại địa phương, triển khai, thực hiện các hoạt động y tế trường học, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp – an toàn.
- Thực hiện các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong các trường mầm non. Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn trong trường/ lớp học để kịp thời xử lý.
- Xây dựng nội dung truyền thông và làm tốt công tác tuyên truyền về cách chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ cho cha mẹ trẻ thông qua buổi họp phụ huynh, qua các hội thi, qua góc tuyên truyền của lớp, của trường.
- Kiểm tra, giám sát việc thu gom, xử lý rác thải theo quy định.
- Phối hợp với giáo viên đảm bảo lớp học sạch sẽ, thông thoáng tự nhiên, mát về mùa hè, ấm về mùa đông và đủ độ chiếu sáng theo quy định. Hàng tuần có lịch vệ sinh cọ rửa các thiết bị vệ sinh chăm sóc trẻ, đồ dùng đồ chơi bằng nước sát khuẩn, giặt và hấp khăn mặt (hàng ngày). Hỗ trợ giáo viên cho trẻ ăn nhất là nhóm trẻ, lớp đông cháu.
- Kiểm tra, giám sát khu vực nhà vệ sinh các lớp đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ, gọn gàng. Có nguồn nước sạch dùng và xà phòng để cọ rửa VS, rửa tay ( chú ý để quá tầm tay với của trẻ)
- Kiểm tra, giám sát nhân viên nấu ăn, nhà bếp đảm bảo các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm, nguồn nước uống và nước sinh hoạt.
- Phụ trách tổng hợp hoàn thành báo cáo, thống kê nhà trường và nộp báo cáo, biểu mẫu thống kê lên cấp trên đầy đủ đúng thời hạn.
- Đảm bảo báo cáo biểu mẫu thống kê chính xác.
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ và các loại công văn đi, công văn đến theo đúng quy định.
- Ngoài ra còn tham gia vào các công việc khi nhà trường giao.
* Bảo vệ: 04 đồng chí
Nhiệm vụ chung:
- Không hút thuốc lá trong giờ làm việc
- Ca trực của đồng chí nào thì đồng chí đó chịu trách nhiệm bơm nước, căng cờ, băng zôn khẩu hiệu phục vụ những ngày hội, ngày lễ của nhà trường.
- Nghiêm túc thực hiện giờ đóng và mở cổng trường theo giờ quy định. Mở cổng cho khách, cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường bất kỳ thời gian nào khi có lệnh của BGH hoặc tổ trưởng tổ văn phòng, tổ trưởng tổ bảo vệ.
- Yêu cầu thái độ với khách, phụ huynh và cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường trong khi giao tiếp phải văn minh, lịch sự, đúng mực.
- Căng phông, dựng bạt, phối hợp với các đồng chí khác trong tổ văn phòng kê dọn bàn ghế chuẩn bị hội trường phục vụ các buổi họp, hội nghị của trường.
- Trước khi cho phép khách vào làm việc với BGH hoặc các đối tượng khác trong trường thì phải thông báo với BGH hoặc tổ trưởng tổ văn phòng.
- Thực hiện mọi chức trách nhiệm vụ bảo vệ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được BGH và tổ trưởng phân công.
5.2. Nhân viên nuôi dưỡng: 11 đồng chí.
- Thực hiện đúng nội qui, qui chế nuôi dưỡng.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc do ăn uống tại trường, nếu không thực hiện quy định trên, đặc biệt là xảy ra ngộ độc do ăn uống tại trường thì nhân viên nấu chính phải chịu trách nhiệm chính, ngoài ra nhân viên phụ bếp phải chịu một phần trách nhiệm và bồi thường 100% những thiệt hại cho trẻ, chịu trách nhiệm trước phụ huynh, nhà trường và pháp luật theo quy định.
- Phân công rõ trách nhiệm nuôi dưỡng cụ thể theo dây chuyền bếp (Có bảng phân công kèm theo)
- Nhân viên nuôi dưỡng được giao nấu chính theo tuần được toàn quyền quản lý và chịu trách nhiệm khu bếp (Những người không phận sự không được vào bếp), khung cảnh sư phạm xanh, sạch, đẹp.
- Phối hợp cùng giáo viên tổ chức tốt giờ ăn cho trẻ (Tối thiểu mỗi tháng mỗi đồng chí tham gia chia ăn và cho trẻ ăn cùng giáo viên ít nhất 01 lần).
- Phụ trách cùng khối văn phòng kê dọn bàn ghế chuẩn bị các buổi họp và hội nghị của nhà trường và kê bàn ghế cho đại biểu
- Phụ trách khu vực vườn trường đã được phân công
* Phối hợp thực hiện nhiệm vụ khác khi được phân công.
DANH SÁCH TỔ TRƯỞNG , TỔ PHÓ
(Kèm theo điểm 3.1, mục 3 của Phụ lục)
TT | Họ và tên | Trình độ | Nhiệm vụ phân công | Ghi chú |
1 | Lê Thị Duyên | ĐH | Tổ trưởngchuyên môn giáo dục |
|
2 | Nguyễn Thị Dung | ĐH | Tổ trưởng tổ văn phòng |
|
3 | Nguyễn Thị Biên | ĐH | Tổ phó chuyên môn nhà trẻ |
|
4 | Nguyễn Thị Hương | ĐH | Tổ phó chuyên môn mẫu giáo bé |
|
5 | Nguyễn T Minh Thảo | ĐH | Tổ phó chuyên môn mẫu giáo nhỡ |
|
6 | Bùi Thị Nhường | ĐH | Tổ phó chuyên môn mẫu giáo lớn |
|
7 | Trần Thị Mừng | CĐ | Tổ phó, phụ trách tổ nuôi dưỡng |
|
8 | Trịnh Bá Tuấn | PTTH | Tổ phó, phụ trách tổ bảo vệ. |
|
DANH SÁCH PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN ĐỨNG LỚP
(Kèm theo mục 4 của Phụ lục)
STT | Họ và tên giáo viên | Trình độ | Khối | Lớp | Ghi chú |
Nguyễn Thị Nga | ĐH | Mẫu giáo lớn 5-6 tuổi | A1 |
| |
Nguyễn Thị Tâm | ĐH |
| |||
Bùi Thị Nhường | ĐH | A2 | TPCM | ||
Nguyễn Thị Lượng | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Hòa A | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Xuân Hương | ĐH | A3 |
| ||
Nguyễn Thị Duân | ĐH |
| |||
Đào Thị Thúy | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Thúy | ĐH | A4 |
| ||
Nguyễn Thị Tuyết | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Minh Thảo | ĐH | Mẫu giáo nhỡ 4-5 tuổi | B1 | TPCM | |
Trần Thị Toàn | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Hòa B | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Thoa | ĐH | B2 |
| ||
Nguyễn Thị Cúc | ĐH |
| |||
Đào Thị Viên | ĐH | B3 |
| ||
Ngô Thị Dung | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị An | ĐH | B4 |
| ||
Nguyễn Thị Lan | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Giang | CĐ |
| |||
Ngô Thị Hữu | ĐH | B5 |
| ||
Lê Thị Mây | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Hương | ĐH | Mẫu giáo bé 3-4 tuổi |
| TPCM | |
Nguyễn Thị Thu Hiền | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Bừng | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Hoa | ĐH |
|
| ||
Nguyễn Thị Thu (91) | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Yến | ĐH |
|
| ||
Nguyễn Thị Kiều Anh | CĐ |
| |||
Nguyễn Thị Bích Nga | ĐH |
|
| ||
Bạch Thị Hằng | ĐH |
| |||
Lê Thị Duyên | ĐH | Nhà trẻ 24-36 tháng tuổi | D1 | TTCM | |
Nguyễn Thị Xuyên | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Thùy | CĐ |
| |||
Lê Ngọc Anh | ĐH | D2 |
| ||
Nguyễn Thị Hợp | ĐH |
| |||
Vũ Thuý Hằng | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Biên | ĐH | D3 | TPCM | ||
Nguyễn Thị Thu (86) | ĐH |
| |||
Nguyễn Thị Duyên | ĐH |
|
DANH SÁCH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÂN VIÊN NUÔI DƯỠNG
(Kèm theo điểm 5.2, mục 5 của Phụ lục)
TT | Họ và tên | Trình độ | Nhiệm vụ phân công | Ghi chú |
1 | Trần Thị Mừng | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng | Tổ phó |
2 | Nguyễn Thị Thắm A | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
3 | Nguyễn Thị Thắm B | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
4 | Nguyễn T Hồng Thắm | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
5 | Đào Thị Đông | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
6 | Trần Thị Tỵ | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
7 | Bùi Thị Thanh | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
8 | Nguyễn Thị Thúy | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
9 | Trịnh Thị Thu Huyền | CĐ | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
10 | Nguyễn Thị Khả | TC | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
11 | Phạm Thị Ngọc | TC | Nhân viên nuôi dưỡng |
|
DANH SÁCH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÂN VIÊN KHÁC
(Kèm theo điểm 5.1, mục 5 của Phụ lục)
TT | Họ và tên | Chức vụ | Trình độ | Nhiệm vụ phân công | Ghi chú | ||
1 | Nguyễn Thị Dung | Nv kế toán | ĐH | - Kế toán ngân sách - Kế toán nuôi | TT tổ HC- VP | ||
2 | Nguyễn Thi Minh Hiền | Nv y tế | ĐH | - Chăm sóc sức khoẻ cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. - Công tác kiêm nhiệm: Thủ quỹ - Cập nhật công văn đến, công văn đi, làm báo cáo nhanh, thống kê. - Công tác kiêm nhiệm: Thủ kho |
| ||
3 | Trịnh Bá Tuấn | BV | PTTH | Thực hiện nhiệm vụ của tổ trưởng và nhiệm vụ theo ca trực | TP tổ BV | ||
4 | Nguyễn Văn Hòa | BV | PTTH | Thực hiện nhiệm vụ theo ca trực |
| ||
5 | Ngô Sỹ Đạc | BV | PTTH | Thực hiện nhiệm vụ theo ca trực |
| ||
6 | Trần Văn Thắng | BV | PTTH | Thực hiện nhiệm vụ theo ca trực |
| ||
|
|
| |||||